THÔNG BÁO:

LAMNGHIEPVN.INFO

KHOAHOCDAT.TK

ĐH QUỐC GIA ÚC (ANU)

THỜI TIẾT + THỜI GIAN

SỐ LƯỢT TRUY CẬP

Luật bảo vệ và phát triển rừng

LUẬT

BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG

Rng là tài nguyên quý báu ca đất n­c, có kh năng tái to, là b phn quan trng ca môi tr­ng sinh thái, có giá tr to ln đối vi nn kinh tế quc dân, gn lin vi đời sng ca nhân dân và s sng còn ca dân tc.

Để tăng c­ng hiu lc qun lý Nhà n­c v rng, ngăn chn tình trng phá rng, nâng cao trách nhim và khuyến khích các t chc, cá nhân bo v, phát trin rng, phát huy các li ích ca rng phc v s nghip xây dng và bo v T quc;

Căn c vào Điu 83 ca Hiến pháp n­c Cng hoà xã hi ch nghĩa Vit Nam;

Lut này quy định vic qun lý, bo v, phát trin và s dng rng.

CH­ƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điu 1

Rừng đ­ợc quy định trong Luật này gồm rừng tự nhiên và rừng trồng trên đất lâm nghiệp, gồm có thực vật rừng, động vật rừng và những yếu tố tự nhiên có liên quan đến rừng.

Đất lâm nghiệp gồm:

1- Đất có rừng;

2- Đất không có rừng đ­ợc quy hoạch để gây trồng rừng, d­ới đây gọi là đất trồng rừng.

Điu 2

Nhà n­ớc thống nhất quản lý rừng và đất trồng rừng.

Nhà n­ớc giao rừng, đất trồng rừng cho tổ chức, cá nhân - d­ới đây gọi là chủ rừng - để bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng ổn định, lâu dài theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà n­ớc.

Tổ chức, cá nhân đang sử dụng hợp pháp rừng, đất trồng rừng đ­ợc tiếp tục sử dụng theo quy định của Luật này.

Điu 3

Rừng tự nhiên, rừng đ­ợc gây trồng bằng vốn của Nhà n­ớc thuộc sở hữu Nhà n­ớc.

Rừng đ­ợc gây trồng trên đất đ­ợc Nhà n­ớc giao không phải bằng vốn của Nhà n­ớc, thì sản phẩm thực vật rừng thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân bỏ vốn.

Đối với động vật rừng, trừ những loài quý, hiếm mà Nhà n­ớc quy định phải bảo vệ và cấm săn bắt, chủ rừng đ­ợc khai thác và phát triển nguồn động vật rừng thông th­ờng, nh­ng phải tuân theo quy định của pháp luật; trong tr­ờng hợp bảo vệ, phát triển đ­ợc loài quý, hiếm, chủ rừng đ­ợc h­ởng chính sách ­u đãi.

Nhà n­ớc bảo hộ quyền lợi hợp pháp của chủ rừng.

Điu 4

Nhà n­ớc khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu t­ lao động, vật t­, tiền vốn, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc gây trồng rừng, bảo vệ rừng, khai thác và chế biến lâm sản theo h­ớng phát triển nông - lâm - ng­ nghiệp gắn với công nghiệp chế biến.

Điu 5

Cơ quan Nhà n­ớc, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị lực l­ợng vũ trang nhân dân và mọi công dân có nghĩa vụ bảo vệ, phát triển rừng, bảo vệ môi tr­ờng sinh thái.

Điu 6

Nghiêm cấm mọi hành vi huỷ hoại tài nguyên rừng.

Điu 7

Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, rừng đ­ợc phân thành các loại sau đây:

1- Rừng phòng hộ;

2- Rừng đặc dụng;

3- Rừng sản xuất.

Việc xác định các loại rừng, chuyển mục đích sử dụng từ loại rừng này sang loại rừng khác do cơ quan Nhà n­ớc có thẩm quyền quyết định.

 

CH­ơNG II

QUN Lý NHàC V RNG Và đT TRNG RNG

Điu 8

Nội dung quản lý Nhà n­ớc về rừng và đất trồng rừng bao gồm:

1- Điều tra, xác định các loại rừng, phân định ranh giới rừng, đất trồng rừng trên bản đồ và trên thực địa đến đơn vị hành chính cấp xã; thống kê, theo dõi diễn biến tình hình rừng, đất trồng rừng;

2- Lập qui hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng và sử dụng rừng, đất trồng rừng trên phạm vi cả n­ớc và ở từng địa ph­ơng;

3- Quy định và tổ chức thực hiện các chế độ, thể lệ về quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và sử dụng rừng, đất trồng rừng;

4- Giao rừng, đất trồng rừng; thu hồi rừng, đất trồng rừng;

5- Đăng ký, lập và giữ sổ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng, đất trồng rừng;

6- Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và sử dụng rừng, đất trồng rừng và xử lý các vi phạm chế độ, thể lệ đó;

7- Giải quyết tranh chấp về rừng, đất trồng rừng.

Điu 9

Hội đồng Bộ tr­ởng thực hiện việc thống nhất quản lý Nhà n­ớc về rừng và đất trồng rừng trong phạm vi cả n­ớc.

Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện chức năng quản lý Nhà n­ớc về rừng và đất trồng rừng trong phạm vi địa ph­ơng mình theo quy hoạch, kế hoạch, chế độ, thể lệ của Nhà n­ớc.

Bộ Lâm nghiệp và cơ quan quản lý Nhà n­ớc về lâm nghiệp ở địa ph­ơng giúp Hội đồng Bộ tr­ởng và Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc quản lý Nhà n­ớc về rừng và đất trồng rừng trong phạm vi cả n­ớc và ở từng địa ph­ơng, theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Điu 10

Việc quyết định giao rừng, đất trồng rừng phải căn cứ vào:

1- Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng và sử dụng rừng, đất trồng rừng đã đ­ợc cơ quan Nhà n­ớc có thẩm quyền xét duyệt;

2- Quỹ rừng, đất trồng rừng;

3- Yêu cầu, khả năng của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng rừng, đất trồng rừng.

Điu 11

Thẩm quyền xác lập các khu rừng và giao rừng, đất trồng rừng đ­ợc quy định nh­ sau:

1- Chủ tịch Hội đồng Bộ tr­ởng quyết định xác lập và giao:

a) Các khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng có tầm quan trọng quốc gia cho các Ban quản lý thuộc Bộ lâm nghiệp hoặc cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ tr­ởng;

b) Các khu rừng sản xuất quan trọng cho tổ chức lâm nghiệp quốc doanh trong tr­ờng hợp cần thiết.

2- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xác lập và giao:

a) Các khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng có tầm quan trọng quốc gia theo uỷ quyền của Hội đồng bộ tr­ởng, các khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng có tầm quan trọng địa ph­ơng cho các ban quản lý thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Các khu rừng sản xuất ở địa ph­ơng cho tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị lực l­ợng vũ trang nhân dân, doanh nghiệp t­ nhân theo quy hoạch của Nhà n­ớc.

3- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định giao rừng sản xuất cho hợp tác xã, tập đoàn sản xuất và cá nhân theo quy hoạch của tỉnh.

Bộ Lâm nghiệp và cơ quan quản lý Nhà n­ớc về lâm nghiệp ở địa ph­ơng phối hợp với cơ quan quản lý đất đai cùng cấp giúp Chủ tịch Hội đồng bộ tr­ởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc giao rừng, đất trồng rừng theo quy hoạch.

Điu 12

Những diện tích rừng, đất trồng rừng ch­a giao cho tổ chức, cá nhân nào thì Bộ lâm nghiệp và cơ quan quản lý Nhà n­ớc về lâm nghiệp ở địa ph­ơng giúp Hội đồng bộ tr­ởng và Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức quản lý và có kế hoạch từng b­ớc đ­a vào sử dụng.

Điu 13

Việc giao rừng, đất trồng rừng để sử dụng vào mục đích khác phải tuân theo quy định tại khoản 2 và điểm b, khoản 3, Điều 13 của Luật đất đai.

Tổ chức, cá nhân đ­ợc giao rừng, đất trồng rừng để sử dụng vào mục đích khác phải đền bù, bồi hoàn giá trị của rừng, đất trồng rừng, thành quả lao động, kết quả đầu t­ theo thời giá thị tr­ờng và hiện trạng của rừng, đất trồng rừng theo quy định của pháp luật.

Điu 14

Nhà n­ớc thu hồi toàn bộ hoặc một phần rừng, đất trồng rừng đã giao sử dụng trong những tr­ờng hợp sau đây:

1- Tổ chức bị giải thể hoặc cá nhân là chủ rừng đã chết mà không có ng­ời đ­ợc tiếp tục sử dụng theo quy định của pháp luật;

2- Chủ rừng tự nguyện trả lại rừng, đất trồng rừng;

3- Trong m­ời hai tháng liền chủ rừng không tiến hành các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, gây trồng rừng theo ph­ơng án đã đ­ợc cơ quan Nhà n­ớc có thẩm quyền xét duyệt mà không có lý do chính đáng;

4- Chủ rừng sử dụng rừng, đất trồng rừng không đúng mục đích hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng và sử dụng rừng, đất trồng rừng;

5- Cần sử dụng rừng, đất trồng rừng cho nhu cầu quan trọng của Nhà n­ớc, của xã hội hoặc cho nhu cầu khẩn cấp của chiến tranh hoặc chống thiên tai.

Điu 15

Thẩm quyền thu hồi rừng, đất trồng rừng đ­ợc quy định nh­ sau:

1- Cơ quan Nhà n­ớc có thẩm quyền giao rừng, đất trồng rừng nào thì có quyền thu hồi rừng, đất trồng rừng đó; trong tr­ờng hợp cần thu hồi rừng, đất trồng rừng cho nhu cầu quan trọng của Nhà n­ớc, của xã hội quy định tại điểm 5, Điều 14 của Luật này, thì quyết định thu hồi phải đ­ợc cơ quan chính quyền cấp trên trực tiếp phê chuẩn.

2- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện trở lên có quyền quyết định thu hồi rừng, đất trồng rừng cho nhu cầu khẩn cấp quy định tại điểm 5, Điều 14 của Luật này và phải báo cáo ngay với cơ quan chính quyền cấp trên trực tiếp.

 

Điu 16

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất có rừng, đất trồng rừng đ­ợc áp dụng theo quy định tại Điều 21 của Luật đất đai.

Điu 17

Các tranh chấp về thực vật rừng, động vật rừng, công trình kiến trúc, tài sản khác và về việc đền bù thiệt hại, bồi hoàn thành quả lao động, kết quả đầu t­ trên đất có rừng, đất trồng rừng do Toà án nhân dân giải quyết.

Khi giải quyết các tranh chấp nói tại Điều này mà có liên quan đến quyền sử dụng đất có rừng, đất trồng rừng, thì Toà án nhân dân giải quyết cả quyền sử dụng đất có rừng, đất trồng rừng đó.

 

CH­ơNG III

BO V RNG

Điu 18

Uỷ ban nhân dân các cấp theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình và chủ rừng phải tổ chức quản lý, bảo vệ vốn rừng hiện có; phòng, chống các hành vi gây thiệt hại đến rừng; thực hiện các biện pháp bảo vệ, nuôi d­ỡng, phát triển thực vật rừng, động vật rừng; bảo vệ nguồn n­ớc, bảo vệ đất, chống xói mòn.

Điu 19

Việc khai thác các loại thực vật rừng, săn bắt động vật rừng phải tuân theo quy định của Nhà n­ớc về quản lý, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng.

Những loài thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm phải đ­ợc quản lý, bảo vệ theo chế độ đặc biệt. Danh mục và chế độ quản lý, bảo vệ những loài thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm do Hội đồng bộ tr­ởng quy định.

Điu 20

Nghiêm cấm mọi hành vi phá rừng, đốt rừng; lấn, chiếm rừng, đất trồng rừng; khai thác, mua bán, vận chuyển lâm sản, săn bắt động vật rừng, chăn thả gia súc vào rừng trái quy định của pháp luật.

Điu 21

ở vùng rừng núi, căn cứ vào quy hoạch lâm nghiệp, Uỷ ban nhân dân cấp huyện quy vùng và h­ớng dẫn nhân dân làm n­ơng rẵy định canh, thâm canh, luân canh, chăn thả gia súc, sản xuất nông - lâm - ng­ nghiệp kết hợp.

 

Điu 22

Chủ rừng phải thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng và phải chịu trách nhiệm về việc gây ra cháy rừng.

Cơ quan quản lý Nhà n­ớc về lâm nghiệp các cấp có trách nhiệm xây dựng và chỉ đạo thực hiện ph­ơng án phòng cháy, chữa cháy rừng; tổ chức công tác dự báo cháy rừng; tổ chức lực l­ợng và trang bị các ph­ơng tiện, kỹ thuật cần thiết về phòng cháy, chữa cháy rừng. Các cơ quan quản lý Nhà n­ớc thuộc ngành có liên quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý Nhà n­ớc về lâm nghiệp trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.

Mọi tổ chức, cá nhân hoạt động ở trong rừng và ven rừng phải tuân theo các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng của cơ quan quản lý Nhà n­ớc về lâm nghiệp.

Khi xảy ra cháy rừng, Uỷ ban nhân dân các cấp có quyền huy động mọi lực l­ợng, ph­ơng tiện cần thiết để kịp thời chữa cháy rừng.

Điu 23

Chủ rừng phải thực hiện các biện pháp phòng, trừ sâu, bệnh hại rừng.

Cơ quan quản lý Nhà n­ớc về lâm nghiệp các cấp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan tổ chức công tác dự báo sâu, bệnh hại rừng; h­ớng dẫn các biện pháp phòng, trừ sâu, bệnh hại rừng; tổ chức diệt trừ khi có dịch sâu, bệnh hại rừng.

Nhà n­ớc khuyến khích áp dụng các biện pháp lâm sinh, sinh học vào việc phòng, trừ sâu, bệnh hại rừng.

Điu 24

Mọi tổ chức, cá nhân khi cần tiến hành các hoạt động ở trong rừng, thì phải tuân thủ các quy định về bảo vệ rừng; nếu hoạt động dài ngày hoặc có thể gây thiệt hại đến rừng, đất trồng rừng, thì phải đ­ợc chủ rừng chấp thuận hoặc đ­ợc cơ quan quản lý Nhà n­ớc về lâm nghiệp có thẩm quyền cho phép.

Mọi tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động ở vùng lân cận rừng mà có ảnh h­ởng đến việc bảo vệ, phát triển rừng, thì phải tuân theo các quy định về bảo vệ rừng, bảo vệ môi tr­ờng sinh thái.

Trong tr­ờng hợp tổ chức, cá nhân nói tại đoạn 1, đoạn 2, Điều này gây thiệt hại đến rừng, đất trồng rừng, thì phải đền bù.

Điu 25

Việc xuất khẩu thực vật rừng, động vật rừng phải đ­ợc Bộ Lâm nghiệp cho phép.

Việc nhập nội giống thực vật rừng, động vật rừng phải bảo đảm những nguyên tắc sinh học và những quy định về kiểm dịch quốc gia, không gây hại đến hệ sinh thái và phải đ­ợc Bộ Lâm nghiệp cho phép.

 

CH­ơNG IV

PHáT TRIN RNG, S DNG RNG Và đT TRNG RNG

 

MC I

RNG PHòNG H

Điu 26

Rừng phòng hộ đ­ợc sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn n­ớc, bảo vệ đất, chống xói mòn, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu, góp phần bảo vệ môi tr­ờng sinh thái.

Rừng phòng hộ đ­ợc phân thành các loại: rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển; rừng phòng hộ bảo vệ môi tr­ờng sinh thái.

Điu 27

Nhà n­ớc có chính sách điều hoà, huy động, thu hút các nguồn vốn của tổ chức, cá nhân trong n­ớc và ngoài n­ớc để đầu t­ xây dựng rừng phòng hộ ổn định, lâu dài.

Điu 28

ở mỗi khu rừng phòng hộ phải thành lập Ban quản lý.

Ban quản lý khu rừng phòng hộ phải lập và trình cơ quan Nhà n­ớc có thẩm quyền xét duyệt ph­ơng án quản lý, sử dụng rừng, đất trồng rừng và thực hiện ph­ơng án đã đ­ợc duyệt.

Điu 29

Việc quản lý, sử dụng rừng phòng hộ phải tuân theo quy định sau đây:

1- Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi d­ỡng rừng hiện có, gây trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc, kinh doanh đặc sản rừng, động vật rừng và kết hợp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản;

Rừng phòng hộ đầu nguồn phải đ­ợc xây dựng thành rừng tập trung, liên vùng, rừng nhiều tầng;

Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi tr­ờng sinh thái phải đ­ợc xây dựng thành các đai rừng phù hợp với điều kiện tự nhiên ở từng vùng;

2- Trong quá trình bảo vệ, nuôi d­ỡng, gây trồng rừng phòng hộ, việc tận thu lâm sản và sản xuất kinh doanh kết hợp không đ­ợc gây hại đến tác dụng phòng hộ của rừng; mọi tr­ờng hợp khai thác lâm sản, phải theo đúng ph­ơng án quản lý, sử dụng rừng phòng hộ đã đ­ợc cơ quan Nhà n­ớc có thẩm quyền xét duyệt và chấp hành quy phạm, quy trình kỹ thuật lâm nghiệp;

3- Tổ chức, cá nhân đ­ợc giao hoặc nhận khoán bảo vệ, gây trồng và chăm sóc rừng phòng hộ đ­ợc h­ởng sản phẩm do mình kết hợp làm ra.

 

Điu 30

Cơ quan Nhà n­ớc có thẩm quyền khi xét duyệt ph­ơng án quản lý, sử dụng các khu rừng phòng hộ mà có liên quan đến lĩnh vực quản lý của ngành khác, thì phải tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý cùng cấp của ngành đó.

MC II

RNG đC DNG

Điu 31

Rừng đặc dụng đ­ợc sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gien thực vật, động vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch.

Rừng đặc dụng đ­ợc phân thành các loại: v­ờn quốc gia; khu rừng bảo tồn thiên nhiên; khu rừng văn hoá - xã hội, nghiên cứu thí nghiệm.

Ranh giới của khu rừng đặc dụng phải đ­ợc xác định bằng hệ thống biển báo, mốc kiên cố.

Điu 32

Nhà n­ớc có chính sách điều hoà, huy động, thu hút các nguồn vốn của tổ chức, cá nhân trong n­ớc và ngoài n­ớc để đầu t­ xây dựng, bảo tồn lâu dài các khu rừng đặc dụng.

Điu 33

ở mỗi khu rừng đặc dụng phải thành lập Ban quản lý.

Ban quản lý khu rừng đặc dụng phải lập và trình cơ quan Nhà n­ớc có thẩm quyền xét duyệt ph­ơng án quản lý, sử dụng và thực hiện ph­ơng án đã đ­ợc duyệt.

Điu 34

Việc quản lý, sử dụng rừng đặc dụng phải tuân theo quy chế rừng đặc dụng. Ban quản lý khu rừng đặc dụng đ­ợc tiến hành một số hoạt động dịch vụ về nghiên cứu khoa học, văn hoá, xã hội và du lịch theo quy định của pháp luật.

Tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động ở khu rừng đặc dụng phải đ­ợc phép của Ban quản lý khu rừng và phải tuân theo nội quy bảo vệ khu rừng đó.

Điu 35

Các khu vực bảo tồn nguyên vẹn thuộc các v­ờn quốc gia, khu rừng bảo tồn thiên nhiên phải đ­ợc quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt; nghiêm cấm mọi hành vi gây tác hại đến rừng.

Việc tiến hành các hoạt động tham quan, nghiên cứu khoa học trong khu vực bảo tồn nguyên vẹn phải đ­ợc phép của Ban quản lý khu rừng và phải tuân theo quy định sau đây:

1- Không đ­ợc làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của khu rừng;

2- Không đ­ợc mang hoá chất độc hại, chất nổ, chất dễ cháy vào rừng và không đ­ợc đốt lửa ở trong rừng;

3- Không đ­ợc gây ô nhiễm môi tr­ờng sinh thái;

4- Khi cần lấy mẫu thực vật rừng, động vật rừng, khoáng vật ở trong rừng để phục vụ nghiên cứu khoa học, phải đ­ợc cơ quan quản lý Nhà n­ớc về lâm nghiệp có thẩm quyền cho phép.

 

MC III

RNG SN XUT

Điu 36

Rừng sản xuất đ­ợc sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, các lâm nghiệp khác, đặc sản rừng, động vật rừng và kết hợp phòng hộ, bảo vệ môi tr­ờng sinh thái.

Rừng sản xuất đ­ợc Nhà n­ớc giao cho tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế có đủ điều kiện quy định tại điểm 3, Điều 10 của Luật này để sản xuất, kinh doanh theo h­ớng thâm canh, nông - lâm - ng­ nghiệp kết hợp.

Nhà n­ớc khuyến khích và giúp đỡ tổ chức, cá nhân nhận đất gây trồng rừng ở những vùng đất trống, đồi núi trọc; có chính sách hỗ trợ nhân dân ở nơi có nhiều khó khăn trong việc gây trồng rừng, tổ chức sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng.

Bộ Lâm nghiệp và cơ quan quản lý Nhà n­ớc về lâm nghiệp ở địa ph­ơng có nhiệm vụ quy hoạch và xây dựng hệ thống rừng giống quốc gia và khu vực để chọn lọc, lai tạo, nhân giống và nhập nội các loại giống cần thiết, bảo đảm cung cấp giống tốt cho cả n­ớc.

Điu 37

Chủ rừng đ­ợc Nhà n­ớc giao rừng tự nhiên, khi tiến hành sản xuất, kinh doanh, phải tuân theo quy định sau đây:

1- Lập và trình cơ quan Nhà n­ớc có thẩm quyền xét duyệt ph­ơng án sản xuất, kinh doanh và chịu trách nhiệm tr­ớc Nhà n­ớc về vốn rừng đ­ợc giao; tổ chức bảo vệ, nuôi d­ỡng, khai thác hợp lý, duy trì và phát triển vốn rừng đó;

2- Những diện tích rừng nghèo kiệt, phải đ­ợc khoanh đóng bảo vệ, nuôi d­ỡng làm giầu rừng hoặc trồng lại rừng;

3- Khai thác rừng phải có thiết kế khai thác đ­ợc cơ quan Nhà n­ớc có thẩm quyền xét duyệt và chấp hành quy phạm, quy trình kỹ thuật lâm nghiệp; sau khai thác phải đóng cửa rừng và tổ chức bảo vệ, nuôi d­ỡng cho đến kỳ khai thác sau.

 

Điu 38

Chủ rừng đ­ợc Nhà n­ớc giao đất trồng rừng, khi tiến hành sản xuất, kinh doanh, phải tuân theo quy định sau đây:

1- Có kế hoạch gây trồng, chăm sóc, bảo vệ phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp từng vùng;

2- Khai thác rừng đủ tuổi khai thác;

3- Sau khai thác phải trồng lại rừng vào thời vụ trồng ngay sau đó hoặc thực hiện biện pháp tái sinh tự nhiên ngay trong quá trình khai thác.

Điu 39

Việc khai thác các loại đặc sản rừng ở rừng sản xuất cũng nh­ ở các loại rừng khác phải tuân theo quy định của Nhà n­ớc về quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng đặc sản rừng.

 

CH­ơNG V

QUYN LI Và NGHĩA V CA CH RNG

Điu 40

Chủ rừng có những quyền lợi sau đây:

1- Đ­ợc sử dụng rừng, đất trồng rừng ổn định, lâu dài theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà n­ớc; đ­ợc chủ động trong sản xuất, kinh doanh, trong quản lý, sử dụng rừng theo quy định của pháp luật;

2- Đ­ợc h­ởng thành quả lao động, kết quả đầu t­ trên diện tích rừng, đất trồng rừng đ­ợc giao; để thừa kế, chuyển nh­ợng, bán thành quả lao động, kết quả đầu t­ cho ng­ời khác theo quy định của pháp luật;

3- Đ­ợc đền bù, bồi hoàn thành quả lao động, kết quả đầu t­ trên đất có rừng, đất trồng rừng đ­ợc giao theo thời giá thị tr­ờng và hiện trạng của rừng, đất trồng rừng trong tr­ờng hợp thu hồi rừng, đất trồng rừng quy định tại các điểm 1, 2 và 5, Điều 14 của Luật này, theo quy định của pháp luật;

4- Đ­ợc h­ớng dẫn về kỹ thuật, hỗ trợ về vốn theo chính sách của Nhà n­ớc và đ­ợc h­ởng lợi ích do các công trình công cộng bảo vệ, cải tạo rừng, đất trồng rừng mang lại;

5- Đ­ợc Nhà n­ớc bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp trên diện tích rừng, đất trồng rừng đ­ợc giao.

Điu 41

Chủ rừng có những nghĩa vụ sau đây:

1- Sử dụng rừng, đất trồng rừng đúng mục đích, đúng ranh giới đã quy định trong quyết định giao rừng, đất trồng rừng và theo quy chế quản lý, sử dụng đối với từng loại rừng;

2- Chấp hành quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và sử dụng rừng, đất trồng rừng;

3- Đền bù, bồi hoàn theo thời giá thị tr­ờng và hiện trạng của rừng, đất trồng rừng cho chủ có rừng, đất trồng rừng bị thu hồi để giao cho mình, theo quy định của pháp luật;

4- Nộp thuế theo quy định của pháp luật.

 

CH­ơNG VI

QUAN H Và HP TáC QUC Tế TRONG VIC BO V,
PHáT TRI
N RNG Và S DNG RNG, đT TRNG RNG

Điu 42

Nhà n­ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam mở rộng quan hệ và hợp tác với các n­ớc, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân n­ớc ngoài trong lĩnh vực điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đào tạo kỹ thuật, nghiệp vụ, bảo vệ rừng, gây trồng rừng và chế biến lâm sản.

Điu 43

Nhà n­ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân n­ớc ngoài đầu t­ vào việc bảo vệ rừng, gây trồng rừng và chế biến lâm sản theo quy định của Luật này và Luật đầu t­ n­ớc ngoài tại Việt Nam.

Việc giao rừng, đất trồng rừng cho tổ chức, cá nhân n­ớc ngoài sử dụng do Hội đồng bộ tr­ởng quyết định.

Hội đồng bộ tr­ởng ban hành những quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho ng­ời Việt Nam định c­ ở n­ớc ngoài đầu t­ về n­ớc để phát triển lâm nghiệp.

Điu 44

Các quan hệ quốc tế, các văn bản thoả thuận về hợp tác quốc tế, các hợp đồng có liên quan đến việc sử dụng rừng, đất trồng rừng tại Việt Nam phải phù hợp với quy định của Luật này và pháp luật của Việt Nam có liên quan, trừ tr­ờng hợp điều ­ớc quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

 

CH­ơNG VII

T CHC KIM LâM

Điu 45

Kiểm lâm là lực l­ợng chuyên trách có chức năng quản lý rừng và bảo vệ rừng, đ­ợc tổ chức thành hệ thống, đặt d­ới sự lãnh đạo thống nhất của Bộ tr­ởng Bộ Lâm nghiệp và sự chỉ đạo, kiểm tra của cơ quan chính quyền địa ph­ơng.

 

Điu 46

1- Kiểm lâm có nhiệm vụ:

a) Kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về rừng; đấu tranh ngăn ngừa những hành vi vi phạm pháp luật về rừng;

b) Thực hiện việc quản lý rừng và bảo vệ rừng;

c) Tuyên truyền, vận động nhân dân bảo vệ và xây dựng vốn rừng.

2- Khi thi hành nhiệm vụ, nhân viên kiểm lâm có quyền:

a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp tài liệu cần thiết cho việc kiểm tra, thanh tra; tiến hành kiểm tra hiện tr­ờng;

b) Tạm thời đình chỉ hoặc đình chỉ những hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc những hoạt động có nguy cơ gây thiệt hại đến tài nguyên rừng; kiến nghị với cơ quan Nhà n­ớc có thẩm quyền xử lý;

c) Xử phạt vi phạm hành chính; khởi tố, điều tra hình sự đối với những hành vi vi phạm pháp luật về rừng, theo quy định của pháp luật.

3- Cơ quan Nhà n­ớc, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị lực l­ợng vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm giúp đỡ, bảo vệ, giám sát nhân viên kiểm lâm trong khi thi hành nhiệm vụ.

Điu 47

Nhân viên kiểm lâm đ­ợc trang bị đồng phục, phù hiệu, cấp hiệu và những ph­ơng tiện cần thiết để hoạt động.

Điu 48

Hội đồng bộ tr­ởng quy định hệ thống tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của lực l­ợng kiểm lâm; tiêu chuẩn về năng lực, phẩm chất và chế độ đãi ngộ đối với nhân viên kiểm lâm.

 

CH­ơNG VIII

KHEN TH­NG Và X Lý VI PHM

Điu 49

Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, ngăn chặn các hành vi gây thiệt hại đến rừng, đất trồng rừng thì đ­ợc khen th­ởng; những ng­ời tham gia bảo vệ rừng, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật về rừng mà bị thiệt hại về tài sản hoặc tính mạng, thì đ­ợc đền bù, đãi ngộ, theo chế độ chung của Nhà n­ớc.

Điu 50

Ng­ời phá rừng, đốt rừng, huỷ hoại tài nguyên rừng; săn bắt trái phép động vật rừng; mua bán, kinh doanh, vận chuyển trái phép lâm sản hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật về rừng, thì tuỳ theo mức độ mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điu 51

Ng­ời lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc v­ợt quá quyền hạn giao rừng, đất trồng rừng, thu hồi rừng, đất trồng rừng; cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng, đất trồng rừng hoặc cho phép sử dụng rừng, lâm sản trái với quy định của pháp luật; thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc thi hành pháp luật về rừng; bao che cho ng­ời vi phạm pháp luật về rừng hoặc vi phạm những quy định khác của Luật này, thì tuỳ theo mức độ mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điu 52

Ng­ời có hành vi vi phạm pháp luật về rừng mà gây thiệt hại cho Nhà n­ớc, tổ chức, cá nhân, thì ngoài việc bị xử lý theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật này còn phải bồi th­ờng thiệt hại theo quy định của pháp luật.

 

CH­ơNG IX

ĐIU KHON CUI CùNG

Điu 53

Hội đồng bộ tr­ởng quy định chi tiết thi hành Luật này và ban hành chế độ quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng đối với cây lâm nghiệp trồng tập trung hoặc phân tán trên đất không phải đất lâm nghiệp.

Điu 54

Những quy định tr­ớc đây trái với Luật này đều bãi bỏ.

Lut này đã đ­c Quc hi n­c Cng hoà xã hi ch nghĩa Vit Nam khoá VIII, k hp th 9 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 1991.

Nguồn tài liệu:
Nonglamdong.com
Xem ngày 10/6/10
Comments