Home‎ > ‎Phụ lục‎ > ‎

Bảng chữ cái Katakana

Bảng chữ cái tiếp theo là Katakana. Nếu bạn là người nhập môn mới hoàn toàn thì có lẻ điều khó hiểu nhất là Tại sao lại có hai bảng chữ cái là hiragana và katakana? Cũng không có gì khó hiểu lắm đâu, hiragana là thể hiện chữ viết của người nhật, còn katakana được dùng để viết những từ nước ngoài du nhập vào mà chủ yếu là tiếng Anh. Sau đây là bảng chữ cái cũng như cách sử dụng của Katakana:

Click vào nút Play để nghe đọc.

kata1 Katakana カタカナのべんきょう


kata2 Katakana カタカナのべんきょう


kata3 Katakana カタカナのべんきょう


kata4 Katakana カタカナのべんきょう


kata5 Katakana カタカナのべんきょう


kata6 Katakana カタカナのべんきょう


kata7 Katakana カタカナのべんきょう


kata8 Katakana カタカナのべんきょう


kata9 Katakana カタカナのべんきょう


kata10 Katakana カタカナのべんきょう

kata11 Katakana カタカナのべんきょう


kata12 Katakana カタカナのべんきょうkata13 Katakana カタカナのべんきょうkata14 Katakana カタカナのべんきょうkata15 Katakana カタカナのべんきょうkata16 Katakana カタカナのべんきょう

kata17 Katakana カタカナのべんきょうkata18 Katakana カタカナのべんきょうkata19 Katakana カタカナのべんきょうkata20 Katakana カタカナのべんきょうkata21 Katakana カタカナのべんきょうkata22 Katakana カタカナのべんきょうkata23 Katakana カタカナのべんきょう

kata24 Katakana カタカナのべんきょうkata25 Katakana カタカナのべんきょうkata26 Katakana カタカナのべんきょうkata27 Katakana カタカナのべんきょう

*Trong tiếng Nhật hiện đại, katakana thường được dùng để phiên âm những từ có nguồn gốc ngoại lai (gọi là gairaigo). Ví dụ, “television” (Tivi) được viết thành “テレビ” (terebi). Tương tự, katakana cũng thường được dùng để viết tên các quốc gia, tên người hay địa điểm của nước ngoài. Ví dụ, tên “Việt Nam” được viết thành “ベトナム” (Betonamu) (ngoài ra, Việt Nam cũng có tên Kanji là “越南” – Etsunan).

Katakana cũng được sử dụng để viết các từ tượng thanh, những từ để biểu diễn một âm thanh. Ví dụ như tiếng chuông cửa “đinh – đong”, sẽ được viết bằng chữ katakana là “ピンポン” (pinpon).

Những từ ngữ trong khoa học – kỹ thuật, như tên loài động vật, thực vật, tên sản vật, thông thường cũng được viết bằng katakana.

Katakana cũng nhiều khi (những không phải là tất cả) được sử dụng để viết tên các công ty ở Nhật. Ví dụ như Sony được viết là “ソニ“, hay Toyota là “トヨタ“. Katakana ngoài ra còn được dùng để nhấn mạnh, đặc biệt đối với các ký hiệu, quảng cáo, panô ápphích. Ví dụ, chúng ta có thể sẽ nhìn thấy chữ “ココ” - koko - (”ở đây”), ゴミ gomi (”rác”). Những từ muốn nhấn mạnh trong câu đôi khi cũng được viết bằng katakana.

Katakana được sử dụng để biễu diễn cách đọc on’yomi (cách đọc kiểu Trung Quốc) của một từ kanji trong từ điển kanji.

Một số họ tên người Nhật được viết bằng katakana. Ngày xưa điều này thường phổ biến hơn, nên những người phụ nữ đứng tuổi thường có tên katakana…

Comments