Xuất Nhập Khẩu

Xuất Nhập Khẩu

  • Quy trình đầy đủ để nhập khẩu hàng hóa Quy trình đầy đủ để nhập khẩu hàng hóaMuốn NK hàng hóa thì trước tiên phải có giấy phép kinh doanh NK mặt hàng đó.Sau đó khi bạn có được nguồn hàng nhập thì ký kết hợp đồng ngoại thương, trong hợp đồng sẽ quy định cụ thể phương thức thanh toán cũng như các giấy tờ cần thiết để bạn có thể nhận hàng khi hàng về đến VN. Thường thì phương thức thanh toán sẽ là L/C vì seller bên nước ngoài ko tin tưởng lắm về việc thanh toán trực tiếp TTR của các DN VNSơ lược thì L/C là 1 thư tín dụng, qua đó ngân hàng người mua cam kết ...
    Được đăng 00:22 14-04-2012 bởi Binh Jupiter
  • Các loại hình xuất nhập khẩu Các loại hình xuất nhập khẩu            1. Loại hình Xuất kinh doanh           2. Loại hình Nhập kinh doanh           3. Loại hình sản xuất xuất khẩu           4. Loại hình gia công           5. Loại hình kinh doanh tạm xuất tái nhập           6. Loại hình Xuất nhập khẩu tại chổ           7. Loại hình Xuất nhập khẩu thực hiện dự án đầu tư           8. Loại hình Xuất nhập khẩu của Doanh Nghiệp chế xuất           9. Hàng đã xuất khẩu nhưng bị trả lại          10. Xuất trả hàng đã nhập cho nước ngoài          11. Loại hình Xuất nhập khẩu chuyển Cửa khẩu            12. Loại hình Xuất nhập khẩu Phi mậu dịch
    Được đăng 13:40 21-02-2012 bởi Binh Jupiter
  • DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT QUY ĐỊNH CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT I ) Quy định chung: Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp quy định tại Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ. Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu chế xuất hoặc doanh nghiệp xuất khẩu toàn bộ sản phẩm hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế. Khu chế xuất, doanh ...
    Được đăng 13:33 21-02-2012 bởi Binh Jupiter
  • Thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ  Áp dụng đối với hàng hóa của các doanh nghiệp (gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) sản xuất tại Việt Nam bán cho thương nhân nước ngoài, nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài.1. Hồ sơ nhập khẩu:- Tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ: 4 bản chính- Hợp đồng mua bán hàng: 1 bản sao- Hoá đơn thương mại: 01 bản chính- Văn bản cho phép nhập khẩu: 1 bản sao- Hóa đơn Giá trị gia tăng: 1 bản sao (doanh nghiệp xuất khẩu lập)2. Hồ sơ xuất khẩu:- Tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ: 2 bản chính- Hợp ...
    Được đăng 13:25 21-02-2012 bởi Binh Jupiter
  • Kiến thức xuất nhập khẩu Danh Mục: Kiến Thức Xuất Nhập KhẩuBản chất kinh tế của LogisticsBản ghi nhớ về đảm bảo an toàn thủy sản xuất nhập khẩu giữa Nga và Việt NamBảng thống kê hàng xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu (1)Bảo Hiểm Hàng Hóa Xuất Nhập KhẩuBất lợi ở thị trường nội địa khi Việt Nam thực hiện TPPBất lợi ở thị trường nước ngoài khi Việt Nam thực hiện TPPBiểu thuế ATIGA - Campuchia (1)Biểu thuế Hải Quan 2010 của Thổ Nhĩ KỳBiểu thuế Hải Quan năm 2011 của IcelandBiểu thuế Hải quan năm 2011 của Na UyBiểu thuế Hải Quan năm 2011 của Phần Lan/EU.Biểu thuế Hải ...
    Được đăng 13:21 21-02-2012 bởi Binh Jupiter
  • INCOTERMS 1. Bỏ 4 điều khoản trong INCOTERMS 2000Xu hướng container hóa và giao hàng từ điểm này đến điểm khác ngày càng nhiều dường như đã khiến cho ICC phải có những sửa đổi quan trọng và đưa ra hai điều khoản mới về “đã giao hàng”:· Delivered At Place (DAP) được sử dụng thay cho DAF, DES và DDU;· Delivered At Terminal (DAT) thay thế cho DEQ.Những điều khoản này có thể được sử dụng với bất kì phương thức vận tải nào. Một lí do có ít điều khoản hơn đơn giản là các bên thường chọn “nhầm” điều khoản hoặc lẫn lộn các điều khoản, dẫn đến các hợp đồng có nội dung mẫu thuẫn ...
    Được đăng 12:41 21-02-2012 bởi Binh Jupiter
  • Freight forwarder là gì? Freight forwarder là gì?Khái niệmTôi làm cho một công ty forwarding ở Hải Phòng, và hay được hỏi "freight forwarder là gì vậy?". Với những người không cùng ngành, tôi giải thích qua loa đó là nghề giao nhậnvận tải hay giao nhận kho vận, đại loại là thu xếp dịch vụ vận tải cho chủ hàng xuất nhập khẩu.Nhiều khi, có người hỏi kỹ hơn, tôi lại giải thích tỉ mỉ hơn một chút.Freight Forwarder, hay còn gọi tắt là Forwarder… là thuật ngữ chỉ người (hoặc công ty) làm nghề giao nhận vận tải (forwarding). Về cơ bản, đây là bên trung gian, nhận vận chuyển hàng của chủ hàng, hoặc gom nhiều ...
    Được đăng 12:30 21-02-2012 bởi Binh Jupiter
  • Thư viện văn bản Hải Quan http://www.customs.gov.vn/Lists/VanBanPhapLuat/Newest.aspx
    Được đăng 12:23 21-02-2012 bởi Binh Jupiter
  • Văn bản Hải Quan Mới TTSố văn bảnNgày văn bảnNội dung văn bản14033/TCHQ-GSQL21/07/2010V/v Thủ tục nhập khẩu đối với thực phẩm tươi sống phải có giấy phép NK tự động vận chuyển bằng đường hàng không24020/TCHQ-GSQL20/07/2010V/v Vướng mắc C/O mẫu AJ3CV 9269/BTC-TCHQ16/07/2010V/v Bổ sung nội dung khai Hải quan và Ban hành phiếu giám sát đối với hàng xuất khẩu bằng đường biển4CV 3955/TCHQ-TXNK16/07/2010V/v nộp tờ khai bản sao trong hồ sơ thanh khoản5CV 3859/TCHQ-GSQL13/07/2010V/v Giải ...
    Được đăng 12:11 21-02-2012 bởi Binh Jupiter
  • Dowload phần mềm Ecus K3 DOWNLOAD PHẦN MỀM ECUS-EK            (LOẠI HÌNH KINH DOANH - ĐẦU TƯ)   Download Update ECUS-EK mới nhấtĐã tích hợp vào chương trình (vào menu "Trợ giúp" chọn "Cập nhật phiên bản mới") Hoặc kích vào đây để download: EcusK2Update.exe Download Bộ cài ECUS-EKKích vào đây để download: ECUS_EK2_CD.exeKích vào đây để download bộ cài đặt ECUS.NET2011 có kích thước nhỏ gọn, không cần cài đặt, có thể chạy trực tiếp trên USB: ECUSK2.NET.exe Download Tài liệu hướng dẫn cài đặt ECUS-EK (phía dưới tệp đính kèm)Doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với công ty Thái Sơn để download  Video hướng dẫn sử dụng ECUS-EK (Xem tốt ...
    Được đăng 12:07 21-02-2012 bởi Binh Jupiter
Hiển thị bài đăng 1 - 10trong tổng số 10. Xem nội dung khác »

Quy trình đầy đủ để nhập khẩu hàng hóa

đăng 00:22 14-04-2012 bởi Binh Jupiter

Quy trình đầy đủ để nhập khẩu hàng hóa




huong dan cong viec nhap khau Quy trình đầy đủ để nhập khẩu hàng hóa

Muốn NK hàng hóa thì trước tiên phải có giấy phép kinh doanh NK mặt hàng đó.

Sau đó khi bạn có được nguồn hàng nhập thì ký kết hợp đồng ngoại thương, trong hợp đồng sẽ quy định cụ thể phương thức thanh toán cũng như các giấy tờ cần thiết để bạn có thể nhận hàng khi hàng về đến VN. Thường thì phương thức thanh toán sẽ là L/C vì seller bên nước ngoài ko tin tưởng lắm về việc thanh toán trực tiếp TTR của các DN VN

Sơ lược thì L/C là 1 thư tín dụng, qua đó ngân hàng người mua cam kết sẽ thanh toán lô hàng cho ngưới bán thông qua ngân hàng người bán. Việc mở L/C chỉ cần mang hợp đồng đến Ngân hàng và nộp tiền ký quỹ để mở L/C. Nếu công ty  có quan hệ tốt và uy tín với Ngân hàng thì chỉ cần ký quỹ 10 hay 20% trị giá hợp đồng tùy theo Ngân hàng, khi hàng về công ty sẽ phải trả nốt phần còn lại hay có thể vay của Ngân hàng . Ngân hàng sẽ đứng ra thay bạn trong việc thanh toán cho phía nước ngoài.

Bộ chứng từ nhập khẩu đầy đủ gồm:

1 B/L gốc, 1 B/L copy

1 Invoice gốc, 1 Invoice copy (có sao y bản chính của Công ty)

2 Packing Lists

1 Contract sao y bản chính

1 Certificate of Origin để được hưởng thuế ưu đãi

1 bộ tờ khai Hải Quan (nếu list có nhiều hơn 9 mặt hàng thì bổ sung thêm Phụ lục tờ khai)

Phụ lục tờ khai trị giá tính thuế.

3 Giấy giới thiệu

Đăng ký kinh doanh, đăng ký mã số xuất nhập khẩu

Đây là những giấy tờ căn bản để có thể mở tờ khai. Trong một số trường hợp cụ thể cần thêm một số loại khác.

Thanh toán thì thường dùng LC hoặc TT

Về việc nhận hàng:

Trước khi hàng về đến VN, dù đi bằng đường không hay đường biển thì cũng sẽ có Giấy báo (tàu) đến (Arrival Notice) thông báo cho bạn biết về chi tiết lô hàng cũng như thời gian, địa điểm mà hàng sẽ về đến VN kèm theo việc yêu cầu bạn đến nhận hàng (và nhớ là ko quên mang theo tiền để đóng lệ phí )

Các chứng từ cần thiết để nhận là lệnh giao hàng (Delivery Order) cũng được ghi chú rõ trong Giấy báo (tàu) đến. Khi đã có D/O trong tay, bạn mang nó cùng 1 số chứng từ khác như Hợp đồng, Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Bảng kê chi tiết hàng hóa (Packing List), Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) v.v.. để ra Hải quan và mở Tờ khai Hải Quan. Các chứng từ này Ngân hàng bên bán sẽ gửi cho Ngân hàng của bạn trước khi hàng về 1 thời gian để bạn có thể kiểm tra và thông báo điều chỉnh nếu phát hiện lỗi của chứng từ (ko khớp với hàng hóa, sai ngày, sai tên và địa chỉ buyer chẳng hạn). Muốn có chứng từ này thì bạn phải nộp tiền để Ngân hàng của bạn ký hậu, chuyển giao quyền nhận hàng lại cho bạn.

Sau khi mở Tờ khai Hải quan thì Hải quan sẽ tiến hành kiểm hóa hàng hóa của bạn xem có đúng trong Hợp đồng, Invoice, Paking List cũng như C/O ko, nếu đúng thì bạn có thể giải phóng hàng hóa và chở về kho của mình, tùy theo mặt hàng mà chuẩn bị tiền đóng thuế ngay hay là đóng thuế sau 1 thời gian nào đó.

Riêng hàng hóa XK thì thủ tục cũng ko phức tạp do Nhà nước đang khuyến khích XK . 1 bộ Hợp đồng, Invoice, Packing list, C/O của Việt Nam, tùy theo hàng hóa và phương thức mua bán mà cũng cần phải có những giấy tờ khác như Giấy chứng nhận hun trùng, Giấy bảo hiểm hàng hóa chẳng hạn. Bạn cũng phải ra Hải quan để làm Tờ khai và hàng hóa cũng sẽ được kiểm hóa, sau đó là lên đường

Trình tự nhận hàng nhập khẩu

Ðối với hàng phải lưu kho, lưu bãi tại cảng

1. Cảng nhận hàng từ tàu:
- Trước khi dỡ hàng, tàu hoặc đại lý phải cung cấp cho cảng Bản lược khai hàng hoá (Cargo Manifest), sơ đồ hầm tàu để cảng và các cơ quan chức năng khác như Hải quan, Ðiều độ, cảng vụ tiến hành các thủ tục cần thiết và bố trí phương tiện làm hàng;

- Cảng và đại diện tàu tiến hành kiểm tra tình trạng hầm tàu. Nếu phát hiện thấy hầm tàu ẩm ướt, hàng hoá ở trong tình trạng lộn xộn hay bị hư hỏng, mất mát thì phải lập biên bản để hai bên cùng ký. Nếu tàu không chịu ký vào biên bản thì mời cơ quan giám định lập biên bản mới tiến hành dỡ hàng

- Dỡ hàng bằng cần cẩu của tàu hoặc của cảng và xếp lên phương tiện vận tải để đưa về kho, bãi. Trong quá trình dỡ hàng, đại diện tàu cùng cán bộ giao nhận cảng kiểm đếm và phân loại hàng hoá cũng như kiểm tra về tình trạng hàng hoá và ghi vào Tally Sheet;

- Hàng sẽ được xếp lên ô tô để vận chuyển về kho theo phiếu vận chuyển có ghi rõ số lượng, loại hàng, số B/L;
- Cuối mỗi ca và sau khi xếp xong hàng, cảng và đại diện tàu phải đối chiếu số lượng hàng hoá giao nhận và cùng ký vào Tally Sheet;

- Lập Bản kết toán nhận hàng với tàu ( ROROC) trên cơ sở Tally Sheet. Cảng và tàu đều ký vào Bản kết toán này, xác nhận số lương thực giao so với Bản lược khai hàng (Cargo Manifest) và B/L;

- Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận như Giấy chứng nhận hàng hư hỏng (COR) nếu hàng bị hư hỏng hay yêu cầu tàu cấp Phiếu thiếu hàng (CSC), nếu tàu giao thiếu.

2. Cảng giao hàng cho chủ hàng:

- Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ hàng phải mang vận đơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng(D/O- Delivery order). Hãng tàu hoặc đại lý giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản D/O cho người nhận hàng;

- Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên bản;

- Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng Invoice và Packing List đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây lưu 1 bản D/O;

- Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho. Bộ phận này giữ một D/O và làm hai phiếu xuất kho cho chủ hàng;

- Chủ hàng làm thủ tục hải quan
Sau khi hải quan xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan chủ hàng có thể mang ra khỏi cảng và chở hàng về kho riêng.

Ðối với hàng không lưu kho, bãi tại cảng

Khi chủ hàng có khối lượng hàng hoá lớn chiếm toàn bộ hầm hoặc tàu hoặc hàng rời như phân bón, xi măng, clinker, than quặng, thực phẩm…thì chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác có thể đứng ra giao nhận trực tiếp với tàu.
Trước khi nhận hàng, chủ hàng phải hoàn tất các thủ tục hải quan và trao cho cảng B/L, lệnh giao hàng( D/O). Sau khi đối chiếu với Bản lược khai hàng hoá Manifest, cảng sẽ lên hoá đơn cước phí bốc xếp và cấp lệnh giao hàng thẳng để chủ hàng trình cán bộ giao nhận cảng tại tàu để nhận hàng.

Sau khi nhận hàng, chủ hàng và giao nhận cảng cùng ký bản tổng kết giao nhận và xác nhận số lượng hàng hoá đã giao nhận bằng Phiếu giao hàng kiêm phiếu xuất kho. Ðối với tàu vẫn phải lập Tally sheet và ROROC như trên.

Ðối với hàng nhập bằng container

1. Nếu là hàng nguyên (FCL/FCL)

- Khi nhận được thông báo hàng đến ( Notice of arrival), chủ hàng mang B/L gốc và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy D/O;

- Chủ hàng mang D/O đến hải quan làm thủ tục và đăng ký kiểm hoá 9 chủ hàng có thể đề nghị đưa cả container về kho riêng hoặc ICD để kiểm tra hải quan nhưng phải trả vỏ container đúng hạn nếu không sẽ bị phạt;

- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang toàn bộ chứng từ nhận hàng cùng D/O đến Văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O;

- Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng.

2. Nếu là hàng lẻ( LCL/LCL)

Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại lý của người gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại CFS quy định và làm các thủ tục như trên.

Theo Vận tải và giao nhận hàng hoá XNK (PGS.TS Hoàng Văn Châu)



Đọc Tiếp: http://xuatnhapkhauvietnam.com/quy-trinh-day-du-de-nhap-khau-hang-hoa.html#ixzz1rzsYrTld

DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT

đăng 13:33 21-02-2012 bởi Binh Jupiter

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT

I ) Quy định chung:

Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp quy định tại Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ.

Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu chế xuất hoặc doanh nghiệp xuất khẩu toàn bộ sản phẩm hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất được áp dụng quy định đối với khu phi thuế quan theo quy định của pháp luật. Quy định là doanh nghiệp chế xuất được ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư.

Khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào, bảo đảm điều kiện cho sự kiểm soát của Hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan.

Doanh nghiệp chế xuất được mua văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp chế xuất được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu và hải quan đối với những loại hàng hóa này.

Thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo pháp luật về hải quan.

Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa các khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, trừ khu phi thuế quan, là quan hệ xuất, nhập khẩu.

Cán bộ, công nhân viên làm việc trong khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất khi mang ngoại hối từ nội địa Việt Nam vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất và ngược lại không phải khai báo hải quan.

Hành lý, ngoại hối của người nước ngoài làm việc trong khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất (bao gồm nhà đầu tư và người nước ngoài làm việc trong khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất) đưa vào Việt Nam khi nhập cảnh và đem ra nước ngoài khi xuất cảnh được làm thủ tục Hải quan tại cơ quan Hải quan cửa khẩu của Việt Nam.

Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉsử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác thuộc đối tượng miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; phải chịu sự kiểm tra, giám sát về hải quan theo các quy định của pháp luật hải quan Việt Nam và phải nộp lệ phí Hải quan (nếu có).

Hàng hoá, dịch vụ từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan mua bán với nhau (bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ do các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp cho khu phi thuế quan) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hoá giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu

Các doanh nghiệp chế xuất được mua nguyên liệu, vật tư, hàng hoá từ thị trường nội địa vào khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất; phế liệu, phế phẩm còn giá trị thương mại của khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất được tiêu thụ vào thị trường nội địa theo thủ tục Hải quan đơn giản và thuận tiện.

Việc mua bán hàng hoá giữa các doanh nghiệp trong cùng một khu chế xuất hoặc giữa doanh nghiệp chế xuất với doanh nghiệp KCN trong cùng một khu công nghiệp hoặc khu công nghệ cao phải được phép của Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh, và phải chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan hải quan.

Các doanh nghiệp chế xuất được ký hợp đồng gia công và hợp đồng dịch vụ với các doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các quy định của pháp luật.

II) Quy trình cụ thể:

1. Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất:

1.1  Đăng ký tờ khai Hải quan:

Thủ tục Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX đã được hướng dẫn đối với từng loại hình xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại điểm X, mục 2, phần B, Thông tư 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính. Trừ việc mua văn phòng phẩm, hàng hóa từ thị trường nội địa phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày của DNCX thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2007/TT-BTM ngày 04/04/2007 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương); Về chứng từ khi giải quyết thuế giá trị gia tăng thay tờ khai xuất khẩu bằng hoá đơn thuế GTGT của người bán hàng giao cho DNCX.

1.2 Thủ tục Thanh khoản:

- Mỗi quí thanh khoản một lần; thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản chậm nhất vào ngày 15 của tháng đầu quý sau.

- Việc thanh khoản đối với nguyên liệu, vật tư của DNCX được thực hiện theo từng loại hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhưng chỉ thanh khoản về lượng hàng nhập khẩu, xuất khẩu. Giám đốc DNCX chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ thanh khoản.

- Chi cục Hải quan quản lý DNCX chịu trách nhiệm kiểm tra hồ sơ thanh khoản của doanh nghiệp. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì tiến hành kiểm tra hàng hóa tồn kho. Nếu có vi phạm thì lập biên bản để xử lý theo quy định của pháp luật.

1.3 Thủ tục chuyển cửa khẩu:

Hàng hóa chuyển cửa khẩu của doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định tại điểm 2, Mục 5, Phần B, thông tin 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005.

 - Đối với DNCX nằm trong khu chế xuất thực hiện theo quy định tại điểm 2, Mục 5, phần B, Thông tư 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005.

 - Đối với doanh nghiệp nằm ngoài khu chế xuất việc ký thông quan thực hiện theo quy định đối với hàng xuất nhập khẩu thương mại tại Quyết định 874/QĐ-TCHQ ngày 15/05/2006 của Tổng cục Hải quan.

 Riêng việc ký chấp nhận vào đơn xin chuyển cửa khẩu và việc ký thông quan đối với hàng miễn kiểm tra thực tế do lãnh đạo Chi cục phân công cho phù hợp.

1.4 Địa điểm làm thủ tục Hải quan:

1.4.1 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định, thanh lý tài sản cố định: DNCX làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX.

1.4.2 Nguyên liệu, vật tư từ DNCX đưa vào nội địa để gia công : Doanh nghiệp nhận gia công làm thủ tục Hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX hoặc Chi Cục Hải Quan nơi có trụ sở chính của Doanh nghiệp nội địa nhận gia công.

1.4.3 Hàng hoá gia công giữa 2 DNCX: DNCX nhận gia công thực hiện đăng ký hợp đồng gia công và làm thủ tục Hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX nhận gia công.

1.4.4 Hàng hóa mua bán giữa DNCX với thị trường nội địa theo quy định tại điều 15, Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính Phủ: Doanh nghiệp nội địa làm thủ tục nhập khẩu:

- Đối với hàng kinh doanh : tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX hoặc tại Chi cục Hải quan nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp nội địa.

- Đối với sản phẩm để doanh nghiệp nội địa làm nguyên liệu SXXK : tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX hoặc tại Chi cục Hải quan nhập khẩu nguyên vật liệu của doanh nghiệp nội địa theo qui định tại Quyết định 929/QĐ-TCHQ ngày 25/05/2006 của Tổng Cục Hải Quan.

2) Kiểm tra thực tế hàng hóa:

Về kiểm tra thực tế hàng hóa đối với hàng hóa từ nước ngoài đưa vào DNCX và ngược lại, chỉ kiểm tra thực tế hàng hóa khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo quy định tại Điều 21, Nghị định 154/2005/NĐ-CP, do lãnh đạo Chi cục sau khi tham khảo lệnh hình thức mức độ kiểm tra Hải quan từ máy tính in ra theo hướng dẫn tại Quyết định số 874/QĐ-TCHQ ngày 15/05/2006 của Tổng cục Hải quan và thông tin có được để quyết định cụ thể và ghi vào lệnh này.

3) Đối với loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu :

3.1. Hàng hoá xuất khẩu ,nhập khẩu giữa DNCX với nước ngoài :

Nguyên liệu , vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu: DNCX làm thủ tục nhập khẩu , xuất khẩu theo qui trình ban hành tại Quyết định số 874/QĐ -TCHQ ngày 15/05 /2006 của Tổng cục Hải quan , trừ việc kê khai tính thuế ;các công việc liên quan khác thực hiện theo qui trình ban hành tại Quyết định  929/QĐ -TCHQ ngày 25/05/2006 của Tổng cục Hải quan .

3.2. Hàng hoá mua bán giữa DNCX với thị trường nội địa:

DNCX và doanh nghiệp nội địa theo qui định tại  Điều 15 ,Nghị định 108/2005/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ:

3.2.1. Hàng hoá mua bán giữa DNCX với thị trường nội địa: DNCX và doanh nghiệp nội địa kí kết hợp đồng mua bán giữa hai bên , làm thủ tục hải quan theo các bước và sử dụng tờ khai của loại hình XNK tại chỗ theo Quyết định số  928/QĐ -TCHQ ngày 25/05 /2006 của Tổng cục Hải quan(không yêu cầu phải thoả mãn các điều kiện xuất nhập khẩu tại chỗ ).

3.2.2. Phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất còn giá trị thương mại bán vào thị trường nội địa :

Phế liệu, phế phẩm còn giá trị thương mại thuộc loại được phép bán vào thị trường nội địa, doanh nghiệp nội địa làm thủ tục nhập khẩu theo qui định đối với hàng nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá .

Phế liệu, phế phẩm không còn giá trị thương mại , DNCX muốn tiêu huỷ phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lí môi trường .Việc tiêu huỷ thực hiện theo qui định của pháp luật, có sự giám sát của Chi cục Hải quan quản lí DNCX  .

3.3. Hồ sơ thanh khoản thực hiện theo qui định tại điểm X, Mục 2, Phần B, Thông tư 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005; có 04 biểu mẫu thanh khoản kèm công văn này gồm :

- Bảng tổng hợp các tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu :Mẫu  01/HSTK-CX.

- Bảng tổng hợp các tờ khai hải quan xuất  khẩu sản phẩm :Mẫu  02/HSTK-CX .

- Bảng kê định mức tiêu hao nguyên vật liệu nhập khẩu của một đơn vị sản phẩm: Mẫu số  03/ĐKNLNK-CX .

- Báo cáo nhập, xuất ,tồn nguyên liệu nhập khẩu :Mẫu số  04/HSTK-CX ;

3.4. Mỗi quí thanh khoản một lần; thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản chậm nhất vào ngày 15 của tháng đầu quý sau.

4) Đối với loại hình gia công :

4.1. DNCX gia công hàng hoá với thương nhân nước ngoài :

  Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 116/2008/TT-BTC ngày 04/12/2008 của Bộ Tài Chính .

4.2. DNCX thuê doanh nghiệp nội địa gia công :

Doanh nghiệp nội địa nhận gia công làm thủ tục hải quan theo qui định về gia công hàng hoá cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan quản lí DNCX  theo Thông tư 116/2008/TT-BTC ngày 04/12/2008 của Bộ Tài Chính .

4.3. DNCX nhận gia công cho doanh nghiệp nội địa :

Doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan theo qui định về gia công hàng hoá cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục hải quan quản lí DNCX  theo Thông tư 116/2008/TT-BTC ngày 04/12/2008 của Bộ Tài Chính.

4.4. Đối với hàng hoá gia công giữa các DNCX với nhau:

DNCX nhận gia công làm thủ tục hải quan theo quy định đối với hàng gia công cho thương nhân nước ngoài theo Thông tư 116/2008/TT-BTC ngày 04/12/2008 của Bộ Tài Chính.

4.5. Về thời hạn và hồ sơ  thanh khoản:

Thực hiện theo qui định tại Thông tư 116/2008/TT-BTC ngày 04/12/2008 của Bộ Tài Chính như sau:

4.5.1. Hồ sơ thanh khoản:

4.5.1.1. Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo Mẫu 01/HSTK-GC-Phụ lục II: nộp 01 bản chính.

4.5.1.2. Bảng tổng hợp sản phẩm gia công xuất khẩu theo mẫu 02/HSTK-GC-Phụ lục II: nộp 01 bản chính.

4.5.1.3. Tờ khai xuất khẩu sản phẩm (bao gồm cả tờ khai xuất khẩu tại chỗ; tờ khai giao sản phẩm gia công chuyển tiếp) đảm bảo các quy định hàng hoá đã thực xuất khẩu theo quy định tại Thông tư hướng dẫn về thủ tục hải quan: xuất trình bản chính (bản chủ hàng lưu).

Chứng từ thanh toán tiền công của bên thuê gia công (trừ trường hợp bên thuê gia công thanh toán tiền công bằng sản phẩm gia công): xuất trình bản chính, nộp bản sao. Trường hợp trong hợp đồng gia công có thoả thuận thời hạn thanh toán kéo dài quá 45 ngày kể từ ngày hợp đồng gia công hết hiệu lực thực hiện thì vẫn thực hiện thanh khoản và lãnh đạo Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công xem xét, giải quyết cho gia hạn thời gian nộp chứng từ thanh toán theo thoả thuận trong hợp đồng gia công nhưng không quá 30 ngày.

Nếu một chứng từ thanh toán tiền công được thanh toán cho nhiều hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công thì doanh nghiệp phải có văn bản giải trình cụ thể số tiền thanh toán cho từng hợp đồng/phụ lục hợp đồng kèm bản sao chứng từ thanh toán đó.

4.5.1.4. Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư xuất trả ra nước ngoài và chuyển sang hợp đồng gia công khác trong khi đang thực hiện hợp đồng gia công theo mẫu 03/HSTK-GC-Phụ lục II: nộp 01 bản chính.

4.5.1.5. Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư do bên nhận gia công cung ứng (nếu có) theo  mẫu 04/HSTK-GC-Phụ lục II: nộp 01 bản chính.

4.5.1.6. Bảng khai nguyên liệu tự cung ứng (khai khi xuất khẩu sản phẩm, mẫu 02/NVLCƯ-GC-Phụ lục I): xuất trình bản chính. Trường hợp cơ quan Hải quan có nghi vấn việc kê khai nguồn nguyên liệu mua trong nước để cung ứng thì yêu cầu doanh nghiệp xuất trình thêm hoá đơn mua hàng, chứng từ thanh toán nguyên liệu cung ứng của bên thuê gia công.

4.5.1.7. Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư đã sử dụng để sản xuất thành sản phẩm xuất khẩu theo mẫu 05/HSTK-GC-Phụ lục II: nộp 01 bản chính.

4.5.1.8. Bảng thanh khoản hợp đồng gia công theo mẫu 06/HSTK-GC-Phụ lục II: nộp 02 bản chính (trả doanh nghiệp 01 bản sau khi thanh khoản).

4.5.1.9. Bảng tổng hợp máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất theo mẫu 07/HSTK-GC-Phụ lục II: nộp 01 bản chính.

4.5.1.10. Tờ khai tạm nhập máy móc, thiết bị thuê, mượn; tờ khai nhận máy móc, thiết bị từ hợp đồng gia công khác (nếu có); tờ khai tái xuất máy móc, thiết bị: xuất trình bản chính (bản chủ hàng lưu).

Giám đốc doanh nghiệp ký tên, đóng dấu (nếu là hộ kinh doanh cá thể thì ký, ghi rõ họ tên; số chứng minh thư nhân dân, nơi cấp) vào các bảng biểu nêu trên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu thanh khoản.

4.5.2. Thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản:

Chậm nhất 45 ngày làm việc, kể từ ngày hợp đồng gia công (hoặc phụ lục hợp đồng gia công) kết thúc hoặc hết hiệu lực, doanh nghiệp phải nộp đủ hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công (bao gồm cả phương án giải quyết nguyên liệu dư, máy móc, thiết bị tạm nhập, phế liệu, phế phẩm, phế thải) cho Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công.

Đối với những hợp đồng gia công tách ra thành nhiều phụ lục để thực hiện thì thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản đối với từng phụ lục hợp đồng gia công thực hiện như thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công.

4.5.3. Thời hạn làm thủ tục hải quan đối với nguyên liệu dư; máy móc, thiết bị tạm nhập; phế liệu, phế phẩm, phế thải:

Chậm nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan Hải quan hoàn thành việc kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thanh khoản, doanh nghiệp phải làm thủ tục hải quan để giải quyết số nguyên liệu dư; máy móc, thiết bị tạm nhập; phế liệu, phế phẩm, phế thải (nếu có).

5) Đối với hàng hoá tạo tài sản cố định :

5.1.Hàng hoá nhập khẩu:

Làm thủ tục theo qui định trên cơ sở văn bản đề nghị của giám đốc doanh nghiệp, kèm danh mục hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định (chi tiết mặt hàng, số lượng , chủng loại ), không yêu cầu doanh nghiệp phải làm thủ tục đăng kí danh mục hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định miễn thuế .

5.2.Thanh lí tài sản cố định:

- Đối với  DNCX có vốn đầu tư nước ngoài : Thực hiện theo qui định tại điểm 4, phần II ,Thông tư số 04/2007/TT-BTM ngày 04/04/2007 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương).

- Đối với DNCX trong nước :Bộ Tài Chính đang có công văn trao đổi với các Bộ, ngành liên quan .

Do vậy , Tổng cục Hải quan sẽ có công văn hướng dẫn sau.

5.3 Thanh lý xe ôtô nhập khẩu:

Ô tô nhập khẩu để sử dụng trong doanh nghiệp chế xuất sau đó bán vào thị trường nội địa được coi là hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài. Vì vậy, thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với ôtô nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất đưa vào thị trường nội địa Việt Nam được áp dụng như đối với ôtô nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam (tương tự như xe ô tô cũ nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam).

6) Một số hoạt động đặc thù của DNCX:

6.1. Hàng hoá luân chuyển nội bộ trong DNCX không phải làm thủ tục Hải quan .

6.2. Hàng hoá trao đổi giữa DNCX với DNCX thì làm thủ tục Hải quan thực hiện theo các bước và sử dụng tờ khai theo loại hình XNK tại chỗ theo Quyết định số  928/QĐ -TCHQ ngày 25/05 /2006 của Tổng cục Hải quan (không yêu cầu phải thoả mãn các điều kiện xuất nhập khẩu tại chỗ).

6.3. Xử lí đối với nguyên liệu ,vật tư nhập khẩu khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp chuyển đổi loại hình từ DNCX thành doanh nghiệp (DN) bình thường và ngược lại :

6.3.1. Trường hợp chuyển đổi loại hình từ DNCX thành DN bình thường:

- Thanh khoản nguyên liệu , vật tư nhập khẩu ;

- Xác định nguyên liệu , vật tư còn tồn kho ;

- Thực hiện việc truy thu thuế theo qui định ;

- Thời điểm thanh khoản và xác định nguyên liệu , vật tư còn tồn kho thực hiện trước khi mở tờ khai xuất nhập khẩu theo loại hình doanh nghiệp bình thường .

6.3.2. Trường hợp chuyển đổi loại hình từ DN bình thường sang DNCX :

- Doanh nghiệp báo cáo số lượng nguyên liệu ,vật tư còn tồn kho ;

- Hải quan kiểm tra nguyên liệu, vật tư còn tồn kho ;

- Thời điểm báo cáo và kiểm tra nguyên liệu .vật tư còn tồn kho thực hiện trước khi mở tờ khai xuất nhập khẩu theo loại hình DNCX .

7 ) Đối với hình thức đăng ký tờ khai Hải quan 01 lần giao hàng nhiều lần:

7.1. Điều kiện để được áp dụng hình thức đăng ký tờ khai một lần:

- Tên hàng trên tờ khai Hải quan không thay đổi trong thời hạn hết hiệu lực của tờ khai đăng ký một lần;

- Hàng hoá khai trên tờ khai phải thuộc cùng một hợp đồng; đối với hợp đồng mua bán hàng hoá phải có điều khoản quy định giao hàng nhiều lần;

- Doanh nghiệp không vi phạm các quy định về đăng ký tờ khai một lần;

- Không bị cưỡng chế về thủ tục Hải quan.

7.2. Hình thức đăng ký tờ khai một lần được áp dụng đối với tất cả các loại hình hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đáp ứng được các điều kiện quy định ở điểm I.1, mục 2, phần B Thông Tư số: 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính.

7.3. Hiệu lực của tờ khai đã đăng ký:

7.3.1. Tờ khai có hiệu lực trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Hàng gia công có hiệu lực trong hiệu của phụ lục hợp đồng. Riêng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có thuế  và hàng sản xuất xuất khẩu Tờ khai có hiệu lực trong thời gian ân hạn thuế.

7.3.2. Tờ khai chấm dứt hiệu lực trước thời hạn trong các trường hợp:

- Có sự thay đổi chính sách thuế, chính sách quản lý xuất, nhập khẩu đối với mặt hàng khai trên tờ khai đăng ký 01 lần;

- Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu hoặc hợp đồng hết hiệu lực;

- Doanh nghiệp đã xuất khẩu hoặc nhập khẩu hết lượng hàng khai trên tờ khai đăng ký 01 lần;

- Doanh nghiệp có thông báo không tiếp tục làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hết lượng hàng đã khai trên tờ khai Hải quan;

- Doanh nghiệp xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hoá từng lần không đúng về tên hàng đã khai trên tờ khai Hải quan đăng ký một lần;

- Doanh nghiệp bị đưa vào danh sách cưỡng chế về thủ tục Hải quan trong thời gian hiệu lực của tờ khai của tờ khai đăng ký 01 lần.

7.4. Địa điểm làm thủ tục Hải quan:

Việc làm thủ tục xuất khẩu hoặc nhập khẩu cho theo hình thức đăng ký Tờ khai một lần được thực hiện  tại một Chi cục Hải quan.

7.5. Thủ tục khi đăng ký tờ khai một lần:

7.5.1. Trách nhiệm của doanh nghiệp:

7.5.1.1. Khai Hải quan:

Người khai Hải quan phải khai vào tờ khai Hải quan và sổ theo dõi hàng hoá xuất/nhập khẩu. Một số nội dung khai áp dụng cho thủ tục xuất/nhập khẩu từng lần (chứng từ vận tải, phương tiện vận tải...) thì không phải khai khi đăng ký tờ khai một lần.

7.5.1.2. Nộp và xuất trình hồ sơ Hải quan

a. Chứng từ phải nộp:

- Tờ khai Hải quan hàng hoá xuất/nhập khẩu: 02 bản chính,

- Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng: 01 bản sao,

- Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (đối với hàng hoá phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật): 01 bản sao hoặc 01 bản chính (nếu khai trên tờ khai 1 lần hết toàn bộ hàng hoá được phép xuất khẩu/nhập khẩu ghi trên giấy phép).

- Sổ theo dõi hàng hoá xuất/nhập khẩu: 02 quyển.

b. Chứng từ xuất trình:

Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu để Hải quan đối chiếu  với bản sao và cấp phiếu theo dõi, trừ lùi (đối với trường hợp khai trên tờ khai 1 lần không hết hàng hoá được phép xuất khẩu/nhập khẩu ghi trên giấy phép):01 bản chính.

7.6.Thủ tục khi xuất khẩu, nhập khẩu từng lô hàng:

Hồ sơ Hải quan:

Mỗi lần có hàng hoá xuất/nhập khẩu, chủ hàng khai lượng hàng xuất khẩu, nhập khẩu lần đó vào sổ theo dõi và nộp, xuất trình các giấy tờ sau đây:

a, Giấy tờ phải nộp: Các giấy tờ thuộc hồ sơ Hải quan theo quy định đối với từng loại hình (trừ những giấy tờ đã nộp khi đăng ký tờ khai).

b. Giấy tờ xuất trình gồm tờ khai Hải quan đã đăng ký, sổ theo dõi hàng hoá xuất/nhập khẩu.

7.7. Thanh khoản tờ khai:

7.7.1. Trách nhiệm của doanh nghiệp:

- Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày tờ khai hết hiệu lực, doanh nghiệp phải làm thủ tục thanh khoản tờ khai Hải quan với Chi cục Hải quan.

- Hồ sơ thanh khoản gồm Tờ khai Hải quan đăng ký, sổ theo dõi hàng hoá xuất/nhập khẩu.

7.7.2. Nhiệm vụ của Hải quan:

Chi cục Hải quan thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu, xác nhận tổng lượng hàng thực xuất/nhập khẩu vào tờ khai hải quan, xác định số thuế phải nộp, số thuế đã nộp.

Nguồn:

- Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ về quy đỊnh về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

- Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;

- Thông tư 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 hướng dẫn về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;

- Thông tư 116/2008/TT-BTC ngày 04/12/2008 của Bộ Tài Chính Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nước ngoài

- Công văn 2820/BTC-CST ngày 12/03/2008 cũa Bộ Tài chính.

- Công văn 6690/TCHQ-GSQL ngày 28/11/2007 của Tổng Cục Hải Quan Thủ tục Hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của DNCX.

- Công văn 7152/TCHQ-GSQL ngày 24/12/2007 của Tổng Cục Hải Quan về việc sửa đổi bổ sung Công văn 6690/TCHQ-GSQL ngày 28/11/2007 của Tổng Cục Hải Quan Thủ tục Hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của DNCX

 

Thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ

đăng 13:25 21-02-2012 bởi Binh Jupiter




153 QD1 Thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ

 

Áp dụng đối với hàng hóa của các doanh nghiệp (gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) sản xuất tại Việt Nam bán cho thương nhân nước ngoài, nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài.

1. Hồ sơ nhập khẩu:
- Tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ: 4 bản chính
- Hợp đồng mua bán hàng: 1 bản sao
- Hoá đơn thương mại: 01 bản chính
- Văn bản cho phép nhập khẩu: 1 bản sao
- Hóa đơn Giá trị gia tăng: 1 bản sao (doanh nghiệp xuất khẩu lập)

2. Hồ sơ xuất khẩu:
- Tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ: 2 bản chính
- Hợp đồng mua bán hàng: 1 bản sao
- Hoá đơn thương mại: 01 bản chính (ký phát cho thương nhân nước ngoài)
- Hóa đơn Giá trị gia tăng: 1 bản sao (liên lưu DN)
- Văn bản choi phép xuất khẩu: 01 bản chính

3. Quy trình cụ thể như sau:

Bước 1 : Doanh nghiệp xuất khẩu khai hải quan:
- Trên cơ sở hợp đồng ký với thương nhân nước ngoài có chỉ định giao hàng tại Việt Nam, kê khai đầy đủ các tiêu chí giành cho doanh nghiệp xuất khẩu trên cả 04 tờ khai. Giám đốc doanh nghiệp hoặc người được giám đốc doanh nghiệp uỷ quyền ký tên, đóng dấu;
- Giao 04 tờ khai hải quan và hoá đơn giá trị gia tăng (liên giao khách hàng) cho doanh nghiệp nhập khẩu.

Bước 2 : Làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ:
a – Doanh nghiệp nhập khẩu:
- Sau khi đã nhận đủ 04 tờ khai hải quan (đã được doanh nghiệp xuất khẩu kê khai, xác nhận, ký, đóng dấu) và hoá đơn giá trị gia tăng (liên giao khách hàng) trên hoá đơn này ghi rõ tên thương nhân nước ngoài, tên doanh nghiệp nhập khẩu, địa điểm giao hàng tại Việt Nam, doanh nghiệp nhập khẩu khai đầy đủ các tiêu chí giành cho doanh nghiệp này trên cả 04 tờ khai hải quan;
- Nộp hồ sơ hải quan và mẫu hàng hoá nhập khẩu tại chỗ (đối với hàng nhập khẩu tại chỗ làm nguyên liệu để gia công, sản xuất xuất khẩu) cho Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu để đăng ký làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ theo quy định, phù hợp với từng loại hình (ví dụ: nếu hàng nhập khẩu tại chỗ để làm nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu thì làm thủ tục nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu; nếu hàng nhập khẩu tại chỗ để làm nguyên liệu gia công thì làm thủ tục theo loại hình gia công);
- Sau khi làm xong thủ tục nhập khẩu tại chỗ, doanh nghiệp nhập khẩu lưu 01 tờ khai; 02 tờ khai còn lại chuyển cho doanh nghiệp xuất khẩu.
b – Hải quan làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ:
- Tiếp nhận 04 tờ khai xuất khẩu – nhập khẩu tại chỗ và các chứng từ khác của hồ sơ hải quan nhập khẩu tại chỗ; tiến hành các bước đăng ký tờ khai theo quy định phù hợp với từng loại hình, kiểm tra tính thuế (đối với hàng có thuế) theo quy định hiện hành đối với hàng nhập khẩu. Trị giá tính thuế hàng nhập khẩu tại chỗ là giá bán thực tế ghi trên hoá đơn thương mại của thương nhân nước ngoài phát hành cho doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ ở Việt nam. Niêm phong mẫu (nếu có) giao doanh nghiệp tự bảo quản để xuất trình cho cơ quan Hải quan khi có yêu cầu.
- Tiến hành kiểm tra hàng hoá hoặc chứng từ nhập kho hàng hoá của doanh nghiệp nhập khẩu khi có nghi vấn việc giao nhận hàng hoá không đúng khai báo, giao nhận khống. Lập biên bản kiểm tra; tiến hành xử lý theo quy định pháp luật nếu phát hiện doanh nghiệp vi phạm.
- Xác nhận đã làm thủ tục hải quan, ký tên và đóng dấu công chức vào cả 04 tờ khai.
- Lưu 01 tờ khai và chứng từ doanh nghiệp phải nộp, trả lại cho doanh nghiệp nhập khẩu 03 tờ khai và các chứng từ doanh nghiệp xuất trình.
- Có văn bản thông báo cho Cục thuế địa phương nơi theo dõi thuế của doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ biết để theo dõi (mẫu TB/2006 kèm theo) hoặc thông báo gửi qua mạng máy tính nếu giữa Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu và Cục Thuế địa phương đã nối mạng.

Bước 3: Làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ:
a – Doanh nghiệp xuất khẩu:
Sau khi nhận được 02 tờ khai xuất khẩu – nhập khẩu tại chỗ đã có đủ khai báo, chữ ký, đóng dấu của doanh nghiệp nhập khẩu và Hải quan làm thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp xuất khẩu nộp hồ sơ hải quan cho Chi cục Hải quan làm thủ tục xuất khẩu cho doanh nghiệp để làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ.
b – Hải quan làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ:
- Tiếp nhận 02 tờ khai hải quan (đã có đầy đủ khai báo, xác nhận, ký tên, đóng dấu của doanh nghiệp xuất khẩu, doanh nghiệp nhập khẩu và Hải quan làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ) và các chứng từ khác của hồ sơ hải quan xuất khẩu tại chỗ.
- Tiến hành các bước đăng ký tờ khai theo quy định, phù hợp từng loại hình xuất khẩu, nhập khẩu, kiểm tra tính thuế (nếu có). Xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan, ký, đóng dấu công chức vào tờ khai hải quan .
- Lưu 01 tờ khai cùng các chứng từ doanh nghiệp nộp, trả doanh nghiệp 01 tờ khai và các chứng từ do doanh nghiệp xuất trình./.

Công văn số 4696/TCHQ-GSQL ngày 16/8/2007 về việc Thủ tục Hải quan đối với hàng gia công chuyển tiếp

Quyết định 928/QĐ-TCHQ ngày 25/05/2006 Về việc ban hành Quy trình nghiệp vụ quản lý đối vớinguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu

Thông tư 90/2002/TT-BTC
ngày 10/10/2002 Hướng dẫn về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT đối với hàng hoá bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương.

Quyết định 153/2005/QĐ-BTC
ngày 17/12/2002Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính Ban hành quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và mẫu tờ khai hàng hoá xuất khâủ-nhập khẩu tại chỗ.

Công văn số 3370/TCHQ-GSQL
ngày 16/07/03 về XNK tại chỗ máy móc thiết bị tạo tài sản cố định.

Công văn số 3311/TCHQ-GSQL
ngày 11/07/2003 vướng mắc thủ tục XNK tại chỗ

Công văn số 5392/TCHQ-GSQL ngày 27/10/2003 Hướng dẫn việc xác nhận đã làm thủ tục hải quan

Công văn số 2948/TCHQ-GSQL
ngày 23/06/2003 đăng ký tờ khai xuất khẩu tại chỗ

Công văn số 1711/TCHQ-GSQL ngày 18/04/2003 Giải thích Quyết định 153/2002/ QĐ-BTC
về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu tại chỗ

Công văn số 1073/TCHQ-GSQL
ngày 14/03/2003 Mở tờ khai XNK tại chỗ sản phẩm gia công
Công văn số 482/TCHQ-GSQL ngày 07/02/2003 Giải thích thực hiện Quyết định 153/2002/QĐ-BTC



Đọc Tiếp: http://xuatnhapkhauvietnam.com/thu-tuc-xuat-nhap-khau-tai-cho.html#ixzz1n3P80gxl

Kiến thức xuất nhập khẩu

đăng 13:21 21-02-2012 bởi Binh Jupiter

  • Danh Mục: Kiến Thức Xuất Nhập Khẩu
  • Danh Mục: Luật Xuất Nhập Khẩu
  • Danh Mục: Nghiệp Vụ Xuất Nhập Khẩu
  • Danh Mục: Thủ Tục Hải Quan


  • Đọc Tiếp: http://xuatnhapkhauvietnam.com/kien-thuc-xuat-nhap-khau.html#ixzz1n3NwgyMk

    INCOTERMS

    đăng 12:41 21-02-2012 bởi Binh Jupiter

    incoterms 2010 Incoterms 2010

    1. Bỏ 4 điều khoản trong INCOTERMS 2000

    Xu hướng container hóa và giao hàng từ điểm này đến điểm khác ngày càng nhiều dường như đã khiến cho ICC phải có những sửa đổi quan trọng và đưa ra hai điều khoản mới về “đã giao hàng”:

    · Delivered At Place (DAP) được sử dụng thay cho DAF, DES và DDU;

    · Delivered At Terminal (DAT) thay thế cho DEQ.

    Những điều khoản này có thể được sử dụng với bất kì phương thức vận tải nào. Một lí do có ít điều khoản hơn đơn giản là các bên thường chọn “nhầm” điều khoản hoặc lẫn lộn các điều khoản, dẫn đến các hợp đồng có nội dung mẫu thuẫn hoặc không rõ ràng.

    Chú thích: Hiệp hội thị trường bảo hiểm Lloyd’s (Lloyd’s Market Association LMA) và Hiệp hội các nhà bảo hiểm quốc tế của London IUA.

    Điều khoản DAF của Incoterm 2000 không còn đáp ứng nhu cầu thương mại và thực tế còn gây ra vấn đề khi người mua không thể kiểm tra hàng hóa trước khi hàng đến điểm đích, mà thường điểm đích lại nằm xa hơn điểm giao hàng (tức là biên giới).

    Đối với cả hai điều khoản mới – (DAP) và Delivery at Terminal (DAT) – việc giao hàng diễn ra tại điểm đích đã xác định.

    Qui tắc mới DAP trong Incoterm 2010 (Delivery at Place) bao gồm tất cả các trường hợp người bán giao hàng cho người mua trên phương tiện vận tải đến mà chưa dỡ hàng xuống, là những trường hợp trước đó được qui định bởi các điều khoản DAF, DES cũng như tất cả các trường hợp giao hàng tại cơ sở của người mua hay điểm đích nào khác tại nước của người mua mà trước đó được qui định bởi điều khoản DDU.

    Đối với điều khoản DAP, “phương tiện vận tải đến” cũng có thể là một con tàu, và “điểm đích xác định” có thể là cảng dỡ.

    Với qui tắc mới DAT của Incoterm 2010 (Delivered at Terminal), việc giao hàng diễn ra khi hàng hóa được giao vào quyền định đoạt của người mua tại ga/trạm xác định tại cảng hoặc tại điểm đích chưa được dỡ xuống khỏi phương tiện vận tải đến. Điều khoản DAT của Incoterm 2010 thay thế cho điều khoản DEQ trước đó của Incoterms 2000 (Delivered Ex Quay) vốn chỉ phù hợp cho hàng nguyên liệu.

    Incoterms 2000 không có giải pháp thỏa đáng cho các điều khoản “D” đối với trường hợp hàng hóa được giao mà chưa dỡ xuống khỏi phương tiện vận tải đến tại trạm/ga. Điều khoản mới DAT của Incoterm 2010 (Delivered at Terminal) đã giải quyết được vấn đề này và bao gồm tất cả các trường hợp trước đó được qui định bởi điều khoản DEQ. “Trạm xác định” trong điều khoản DAT có thể là cầu cảng tại cảng dỡ hoặc trạm container tại cảng dỡ.

    2. Đưa ra hai loại điều khoản thay vì bốn loại như trước kia

    11 điều khoản được chia thành hai loại:

    • Giao hàng bằng bất kì phương thức vận tải nào (vận tải biển, đường bộ, hàng không, đường sắt, đa phương thức) – EXW, FCA, CPT, CIP, DAP, DAT và DDP; và
    • Giao hàng bằng vận tải đường biển/đường thủy nội địa - FAS, FOB, CFR và CIF.

    3. Các qui tắc được điều chỉnh

    Bộ qui tắc INCOTERMS mới được nêu rõ là có thể sử dụng “cả cho thương mại quốc tế và thương mại nội địa”. Điều này là nhờ những câu trong các qui tắc rằng nghĩa vụ thực hiện các thủ tục hải quan xuất nhập khẩu chỉ tồn tại trong trường hợp có liên quan đến xuất nhập khẩu.

    Chú thích: đối với các khối thương mại (như EU) khi các thủ tục “biên giới” không còn, và ở Hoa Kì khi ngày càng nhiều người muốn sử dụng INCOTERMS hơn là các điều khoản giao hàng trong Uniform Commercial Code, các điều khoản mới giờ đây trở nên dễ áp dụng hơn.

    4. Các ghi chép điện tử

    Các nghĩa vụ của người bán và người mua trong việc cung cấp các chứng từ hợp đồng giờ đây có thể được thực hiện bằng “bản điện tử nếu các bên đồng ý hoặc đó là tập quán”, phản ánh sự thừa nhận của ICC về tầm quan trọng ngày càng tăng và tính chắc chắn về hợp đồng (nhờ tốc độ chuyển thông tin nhanh chóng) mà giao tiếp bằng điện tử mmang lại. Điều này cũng đảm bảo sự phù hợp của INCOTERMS 2010 trong tương lai khi các giao tiếp/thủ tục điện tử ngày càng phát triển.

    INCOTERMS 2000 yêu cầu người bán và người mua phải thống nhất rõ ràng là sẽ giao tiếp với nhau bằng đường điện tử để trao đổi dữ liệu điện tử tương đương và chấp nhận chúng như bằng chứng về chứng từ giao hàng/vận tải.

    5. Các điều khoản bảo hiểm hàng hóa chuẩn

    Khi một điều khoản trong INCOTERM yêu cầu người bán phải mua bảo hiểm, thì các yêu cầu bảo hiểm đều đã được sửa đổi để phản ánh những sửa đổi trong các điều khoản bảo hiểm hàng hóa chuẩn. Nghĩa vụ của các bên về bảo hiểm cũng đã được làm rõ: chỉ theo CIF và CIP thì người bán mới có nghĩa vụ mua bảo hiểm vì quyền lợi của người mua, tuy nhiên trong tất cả các điều khoản giao hàng, các bên đều có nghĩa vụ cung cấp cho bên kia, nếu có yêu cầu, những thông tin cần thiết để mua bảo hiểm hay mua them bảo hiểm cho hàng hóa (hoặc tự mua hoặc nhờ bên kia mua hộ vì lợi ích của mình). Các qui tắc Incoterms 2010 qui định về nghĩa vụ cung cấp thông tin trong các Điều

    A3/B3, là những điều nói về kí kết hợp đồng vận tải và bảo hiểm. Những điều này giờ đây đã được tách khỏi những điều qui định chung trong phần A10/B10 của các qui tắc Incoterms 2000. Ngôn ngữ trong các điều A3/B3 liên quan đến bảo hiểm cũng đã được sửa đổi để làm rõ nghĩa vụ của các bên về vấn đề này.

    6. An ninh

    Vấn đề an ninh hàng hóa/tàu biển, v.v giờ đây là mối quan tâm hàng đầu của mọi người khi nói đến thương mại quốc tế. Vì ngày nay hầu hết các nước đều yêu cầu kiểm tra an ninh nghiêm ngặt nên các qui tắc thương mại quốc tế cũng yêu cầu cả hai bên đều phải cung cấp tất cả những thông tin cần thiết (V như thông tin về những người cầm giữ hàng hóa trong quá trình vận chuyển) để làm thủ tục thông quan xuất nhập khẩu. Các qui tắc cũng phân bổ rõ ràng các chi phí có liên quan.

    Trong các qui tắc A2/B2 và A10/B10 của mỗi điều khoản Incoterm, nghĩa vụ của người bán và người mua về thông tin cần cung cấp cho bên kia hay sự hỗ trợ để lấy được thông tin đó cũng được nêu rõ. Các phiên bản INCOTERMS trước đây không yêu cầu chi tiết về mức độ hợp tác như vậy.

    7. Các khoản phí bốc xếp tại ga/trạm

    Trong trường hợp người bán phải thuê và thanh toán cho việc vận chuyển hàng hóa đến một điểm đích nhất định (CIP, CPT, CFR, CIF, DAT, DAP và DDP), có thể các chi phí bốc xếp hàng hóa đã được chuyển sang cho người mua thông qua giá cả của hàng hóa. Tuy nhiên, từ trước đến nay, trong một số trường hợp, người mua vẫn có thể phải thanh toán khoản này cho nhà ga

    (tức là chịu phí hai lần).

    INCOTERMS® 2010 đã cố gắng khắc phục tình trạng này bằng cách làm rõ ai sẽ chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí ở ga/trạm. Tuy nhiên, vẫn phải chờ thêm một thời gian nữa để xem liệu qui định của Incoterms có chấm dứt được tình trạng người mua phải chịu phí hai lần như trước nữa hay không.

    8. Bán hàng dây chuyền

    Trong các hợp đồng mua bán “hàng nguyên liệu” (khác với hàng chế tạo), thường có trường hợp hàng hóa được bán tiếp một vài lần trong quá trình vận chuyển (tức là bán dây chuyền, hay bán hàng trong quá trình vận chuyển). Trong những trường hợp như vậy, người bán ở giữa dây chuyền không phải là người gửi hàng đi, bởi vì hàng đã được gửi đi bởi người bán ở đầu dây chuyền. Do đó, nghĩa vụ của người bán ở giữa dây chuyền là mua hàng hóa mà đã được gửi đi. Bộ INCOTERMS mới làm rõ điều này bằng cách cho thêm cụm từ “nghĩa vụ mua hàng hóa đã được gửi đi” như một nghĩa vụ thay thế cho nghĩa vụ gửi hàng. Điều này phù hợp với các trường hợp FAS, FOB, CFR và CIF vì về nguyên tắc  nó chỉ có thể được thực hiện khi sử dụng vận đơn hay một chứng từ sở hữu có tính chất tương đương.

    9. Lưu ý hướng dẫn

    Trong ấn phẩm Incoterms® 2010, bạn sẽ thấy có một phần Lưu ý hướng dẫn trước mỗi điều khoản. Phần lưu ý này giải thích những nội dung căn bản của mỗi điều khoản. Các lưu ý hướng dẫn không phải là một phần của các qui tắc trong Incoterms 2010, mà chỉ nhằm mục đích giúp cho người sử dụng hiểu rõ hơn về các qui tắc này.

    Ví dụ, lưu ý hướng dẫn cho các điều khoản CPT và CIP Incoterm 2010 nhấn mạnh rằng theo những điều khoản này, người bán được coi là hoàn thành nghĩa vụ giao hàng của mình khi anh ta   giao hàng cho người vận tải chứ không phải là khi hàng đến điểm đích. Những qui tắc này có hai điểm mấu chốt, bởi vì rủi ro và chi phí được chuyển giao ở các địa điểm khác nhau. Rủi ro đối với hàng hóa được chuyển từ người bán sang người mua khi hàng được giao cho người vận tải đầu tiên, tuy nhiên người bán cũng chịu trách nhiệm thuê hay mua hợp đồng vận tải hàng hóa đến điểm đích xác định. Tương tự như vậy, với các điều khoản CFR và CIF trong Incoterms 2010, rủi ro và chi phí được chuyển giao ở những nơi khác nhau.

    10. Điểm chuyển giao rủi ro từ người bán sang người mua trong các trường hợp FOB, CFR và CIF

    Các điều khoản FOB, CFR và CIF của Incoterms đều bỏ phần nói đến lan can tàu như là điểm giao hàng, thay vào đó là nói đến hàng được giao “lên boong” tàu. Điều này phản ánh chính xác hơn thực tế thương mại hiện đại và tránh hình ảnh lỗi thời của việc tưởng tượng rủi ro đang “treo lơ lửng và đung đưa” qua lại một đường tưởng tượng (là lan can tàu).

    11. Sử dụng cụm từ “đóng gói”

    Đã được đóng gói: từ này được sử dụng cho các mục đích khác nhau:

    • · Đóng gói hàng hóa theo yêu cầu trong hợp đồng mua bán.
    • · Đóng gói hàng hóa sao cho phù hợp với việc vận chuyển.
    • · Việc xếp hàng đã đóng gói trong container hay các phương tiện vận tải khác.

    Trong các qui tắc Incoterms 2010, đóng gói có cả hai nghĩa thứ nhất và thứ hai nêu trên. Các qui tắc Incoterms 2010 không nói đến nghĩa vụ của các bên trong việc xếp hàng vào container và do đó các bên liên quan phải thống nhất cụ thể về vấn đề này trong hợp đồng mua bánIncoterms 2000 không có quui định rõ ràng về vấn đề này.

    Các bạn có thể Download bộ tài liệu này ở đây:

    1. Incoterms 2010 Changes Summary (EN or VN)

    2. Incoterms 2010 Introduction (EN or VN)

    3. Incoterms 2010 Payment Method (EN or VN)

    4. Insurance and Incoterms 2010 (EN or VN)

    Mỗi phần đều có bản tiếng anh và tiếng việt, click vào EN và VN để download bản mình cần.



    Đọc Tiếp: http://xuatnhapkhauvietnam.com/incoterms-2010.html#ixzz1n3E3OoQw

    Freight forwarder là gì?

    đăng 12:30 21-02-2012 bởi Binh Jupiter

    Freight forwarder là gì?




    Khái niệm

    Tôi làm cho một công ty forwarding ở Hải Phòng, và hay được hỏi "freight forwarder là gì vậy?". Với những người không cùng ngành, tôi giải thích qua loa đó là nghề giao nhậnvận tải hay giao nhận kho vận, đại loại là thu xếp dịch vụ vận tải cho chủ hàng xuất nhập khẩu.
    Nhiều khi, có người hỏi kỹ hơn, tôi lại giải thích tỉ mỉ hơn một chút.
    Freight Forwarder, hay còn gọi tắt là Forwarder… là thuật ngữ chỉ người (hoặc công ty) làm nghề giao nhận vận tải (forwarding). Về cơ bản, đây là bên trung gian, nhận vận chuyển hàng của chủ hàng, hoặc gom nhiều lô hàng nhỏ (consolidation) thành những lô hàng lớn hơn, sau đó lại thuê người vận tải (hãng tàu, hãng hàng không) vận chuyển từ điểm xuất phát tới địa điểm đích.
    Lấy ví dụ, một công ty ở Hưng Yên muốn xuất khẩu 1 container 40' hàng thiết bị sang Felixstow, Anh. Công ty tôi sẽ thu xếp ký hợp đồng vận tải nhận chuyển lô hàng này với công ty kia. Sau đó, chúng tôi sẽ tìm hãng tàu nào phù hợp (chẳng hạn China Shipping) để thuê vận chuyển container này tới cảng đích.
    Thực tế, các forwarder chủ yếu làm hàng đóng trong container, mặc dù những loại hàng không đóng container vẫn có thể thực hiện được nhưng ít thấy hơn.
    Về mặt dịch vụ, cũng nhiều người nói hơi quá rằng freight forwarder thực ra cũng chỉ là một dạng “cò”, “buôn nước bọt”, nghĩa là chẳng bỏ ra gì mấy, chỉ đứng giữa ăn chênh lệch. Điều này thực tế cũng phản ánh được ít nhiều thực trạng các công ty forwarding ở Việt Nam. Những công ty này có quy mô nhỏ, dễ thành lập và cũng dễ giải thể, có khi được lập ra phục vụ một vài mối hàng nào đó…
    Nói như vậy không phải là tất cả các forwarder đều "lởm". Rất nhiều công ty kinh doanh thực sự và cũng khá thành công. Những tên tuổi như Vinatrans, Sotrans, Vinalink, Vitranimex… cũng là những công ty uy tín và có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành này.
    Rộng hơn trên tầm thế giới, những thương hiệu như Panalpina, K+N, Schenker, Expeditors … cũng làm dịch forwarding (và logistics), nhưng quy mô rất lớn, với hàng chục nghìn nhân viên và doanh thu hàng năm lên đến vài chục tỉ đô la Mỹ.

    Tại sao cần forwarder?

    Vậy thực sự các công ty giao nhận vận tải như công ty tôi đóng góp giá trị gì, vai tròlà gì, hay đơn giản, tại sao lại cần forwarder chúng tôi? Có thể thấy được một số lý do chính sau:
    • Khách hàng nhỏ không dễ tiếp cận và mặc cả trực tiếp với hãng vận tải, và họ cần bên trung gian là forwarder để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa.
    • Sử dụng forwarder sẽ giúp giảm chi phí, vì họ sẽ tìm tuyến đường vận chuyển tốt nhất, phương thức và hãng vận tải phù hợp nhất cho nhu cầu của bạn. Các forwarder cũng thu xếp nhiều lô hàng nhỏ để đóng ghép (consolidate) và vận chuyển tới địa điểm đích, nhờ vậy mà tiết giảm chi phí cho từng chủ hàng riêng lẻ.
    • Ở Việt Nam, một số công ty giao nhận là "sân sau" của những người có vị trí tại các hãng vận tải, cảng, chủ hàng...; là nơi giải quyết "nhu cầu" của các bên. Đây là một thực trạng nhức nhối nhưng vẫn đang tồn tại khá phổ biến.
    Những dịch vụ khác của forwarder

    Ngoài việc thu xếp việc vận chuyển, các công ty giao nhận còn cung cấp nhiều dịch vụ phụ trợ khác, giúp khách hàng tập trung vào việc sản xuất kinh doanh của mình. Dưới đây là một số dịch vụ phổ biến.
    • Thông quan - Forwarder có thể thay chủ hàng hoàn tất hồ sơ thông quan và nộp thuế xuất nhập khẩu
    • Những vấn đề liên quan đến chứng từ - chẳng hạn như vận đơn, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy phép xuất nhập khẩu
    • Quản lý hàng tồn kho, logistics và các hoạt động quản lý chuỗi cung ứng
    Ngoài ra, các forwarder cũng là kênh thông tin hữu ích về thương mại quốc tế. Những forwarder dày dạn kinh nghiệm sẽ là những nhà tư vấn tốt (và miễn phí) cho những khách hàng mới tham gia vào lĩnh vực ngoại thương.
    Chọn forwarder như thế nào?

    Nếu bạn là nhà xuất nhập khẩu, hay các công ty sản xuất, thương mại cần vận chuyển hàng hóa, thì việc lựa chọn công ty forwarding phù hợp cũng rất đáng lưu tâm.
    Trước hết, việc đầu tiên là phải tìm được những công ty tiềm năng. Thông tin về các công ty này có thể tìm trên internet, tại các danh bạ công ty, các trang vàng, các hiệp hội giao nhận (chẳng hạn ở Việt Nam là VIFFAS), hoặc qua quan hệ cá nhân, giới thiệu của bạn bè đồng nghiệp.
    Khi đã có một danh sách các forwarder để lựa chọn, bạn phải chọn được forwarder phù hợp nhất. Một số tiêu chí để lựa chọn như sau:
    • Kinh nghiệm và tuyến dịch vụ của các forwarder này đối với loại hàng của bạn. Chẳng hạn bạn cần vận chuyển hàng đông lạnh sang châu Âu, vậy bạn phải xem các forwarder này có kinh nghiệm với hàng lạnh trên tuyến này không.
    • Các dịch vụ phụ trợ và chi phí mà bên giao nhận tính cho bạn.
    • Họ có sẵn lòng giải thích cho bạn về quá trình cung cấp dịch vụ không. Điều này rất hữu ích khi bạn là người mới tham gia lĩnh vực xuất nhập khẩu.
    • Tổng chi phí dịch vụ cho lô hàng của bạn.
    Các forwarder hàng đầu thế giới

    • Kuehne+Nagel
    • DHL
    • DB Schenker
    • Panalpina
    • CEVA
    • Geodis ...
    Xem chi tiết về 25 freight forwarder hàng đầu thế giới tại đây.
    Nghề forwarder

    Với các bạn trẻ mới tốt nghiệp các trường đại học thuộc khối kinh tế, ngoại thương, hay hàng hải, thì nghề forwarding cũng là một trong những lựa chọn đáng được xem xét.
    Tại các công ty giao nhận vận tải, bạn có thể được làm những công việc đặc trưng như sau:
    • Bán hàng (sales). Nghề này khá "hot" và được trao đổi nhiều trên các diễn đàn liên quan đến giao nhận vận tải.
    • Chăm sóc khách hàng (customer service)
    • Chứng từ (documentation)
    • Khai thác (operation)
    • Thông quan (customs clerance)
    • Quản lý vận tải bộ (trucking operation)
    Những công việc nêu trên đều có những yêu cầu chuyên biệt riêng. mặc dù vậy, những người làm nghề giao nhận vận tải đều cần tìm hiểu một số lĩnh như:
    • Các bên liên quan: hãng tàu (hàng không), cảng, hải quan, kiểm dịch, CFS/Depot...
    • Các chứng từ vận tải, ngoại thương: Vận đơn, Packing List, Cargo Manifest, Hợp đồng thương mại, C/O, L/C...
    • Các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms), nhất là những điều khoản phổ biến như: FOB, CIF, CNF, DDU...
    Freight forwarding & dịch vụ logistics

    Nhiều người hiện nay vẫn dùng 2 cụm từ trên như nhau, và quả thật có sự không thống nhất trong cách hiểu 2 loại hình dịch vụ này. Thường thì, một công ty làm về forwarding (giao nhận) tự nhận mình đang làm logistics, hay nói đầy đủ phải là logistics bên thứ ba (3PL), còn gọi là logistics thuê ngoài. (Xem thêm về Dịch vụ logistics)
    Liệu logistics có phải chỉ là một cách gọi bóng bẩy của dịch vụ giao nhận vận tải hay còn thực sự cung cấp những dịch vụ gì khác mà các công ty forwarder truyền thống không có? Nên phân biệt 2 thuật ngữ như thế nào?
    Như trên tôi đã nêu, về cơ bản freight forwarding (hay giao nhận vận tải) là dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ một điểm này đến một địa điểm khác (bằng một hay nhiều phương thức vận tải). Trong khi đó, logistics bên thứ ba (3PL) bao gồm vận chuyển, lưu kho, quản lý hàng tồn... và có thể cung cấp cả dịch vụ forwarding theo cách hiểu truyền thống trước đây nữa.
    Điều dễ gây nhầm lẫn là ở chỗ dịch vụ logistics bao gồm nhiều dịch vụ nhỏ khác nhau, nhưng không nhất thiết phải là tất cả các các dịch vụ này. Vì thế, nếu một công ty nhỏ chỉ làm một hoặc một vài các dịch vụ đơn lẻ như lưu kho, đóng gói, khai thuê hải quan, vận tải bộ ... tức là đang làm một phần của dịch vụ logisitics tổng thể/tích hợp (integrated logistics), thì cũng có nghĩa công ty này đang làm dịch vụ logistics.
    Như vậy thì, các công ty forwarding cung cấp dịch vụ vận chuyển bằng đường biển (seafreight), đường hàng không (airfreight), hay vận tải bộ (trucking) đều rất phù hợp với cách lập luận trên, và công ty này thừa nhận rằng đang làm logistics. Theo cách này, hiện nay ở Việt Nam, rất nhiều công ty lớn nhỏ có chữ logistics trong tên gọi của mình, kiểu như XYZ Logistics Company.

    Văn bản Hải Quan Mới

    đăng 12:11 21-02-2012 bởi Binh Jupiter

    TTSố văn bảnNgày văn bảnNội dung văn bản
    14033/TCHQ-GSQL21/07/2010V/v Thủ tục nhập khẩu đối với thực phẩm tươi sống phải có giấy phép NK tự động vận chuyển bằng đường hàng không
    24020/TCHQ-GSQL20/07/2010V/v Vướng mắc C/O mẫu AJ
    3CV 9269/BTC-TCHQ16/07/2010V/v Bổ sung nội dung khai Hải quan và Ban hành phiếu giám sát đối với hàng xuất khẩu bằng đường biển
    4CV 3955/TCHQ-TXNK16/07/2010V/v nộp tờ khai bản sao trong hồ sơ thanh khoản
    5CV 3859/TCHQ-GSQL13/07/2010V/v Giải quyết khiếu nại việc nộp bổ sung C/O quá thời hạn
    6CV 3840/TCHQ-TXNK13/07/2010V/v Hoàn thuế nhập khẩu
    7TT 100/2010/TT-BTC09/07/2010V/v Quy định thủ tục Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh, đường hàng không quốc tế
    8TT 99/2010/TT-BTC09/07/2010V/v Quy định thủ tục Hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính
    9QĐ 1871/QD-BNN-CB05/07/2010V/v Ban hành Quy định tạm thời thủ tục xác nhận chất lượng muối nhập khẩu
    10QĐ 1519/QĐ-BTC02/07/2010V/v Đính chính Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
    11CV 3536/TCHQ-TXNK01/07/2010V/v Thuế suất thuế NK mặt hàng Xút natri hydroxit
    12CV 3522/TCHQ-GSQL01/07/2010V/v Khai báo nhập khẩu hoá chất
    13CV 3520/TCHQ-GSQL01/07/2010V/v Tiêu thụ nội địa nguyên liệu vật tư do bên thuê gia công từ bỏ
    14CV 3519/TCHQ-GSQL01/07/2010V/v Thanh lý hàng tồn đọng trong kho ngoại quan
    15CV 2310/TCT-CS30/06/2010V/v Xác định chứng từ hợp lý đối với tem thu lệ phí Hải quan
    16TT 94/2010/TT-BTC30/06/2010V/v Hướng dẫn thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu
    17CV 3496/TCHQ-TXNK29/06/2010V/v Ánh xạ tài khoản thu NSNN giữa hệ thống TCS và Tabmis
    18TT 93/2010/TT-BTC28/06/2010V/v Hướng dẫn việc xác định các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài chính là hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả
    19QĐ 1794/QĐ-BNN-QLCL24/06/2010V/v Gia hạn hiệu lực áp dụng Thông tư hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hoá có nguồn gốc động vật nhập khẩu
    20CV 3394/TCHQ-TXNK24/06/2010V/v Vướng mắc xử lý thuế đối với nguyên phụ liệu dư thừa tiêu hủy







    21CV 6147/BCT-XNK23/06/2010V/v Hướng dẫn thủ tục tạm nhập tái xuất
    22CV 3263/TCHQ-GSQL21/06/2010V/v Thực hiện Thông tư 32/2009/TT-BCT của Bộ Công thương
    32CV 3009/TCHQ-GSQL19/06/2010V/v Phân loại mặt hàng "thiết bị làm lạnh nước"
    23CV 7957/BTC-TCHQ18/06/2010V/v Thực hiện Thông tư số 79/2009/TT-BTC
    24TT 92/2010/TT-BTC17/06/2010V/v Hướng dẫn thủ tục gia hạn nộp thuế và hoàn thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp.
    26TT 27/2010/TT-BCT16/06/2010V/v Điều chỉnh, sửa đổi Thông tư số 34/2009/TT-BCT ngày 17 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2010 với thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với hàng hóa có xuất xứ từ Lào
    27CV 7664/BTC-TCHQ15/06/2010V/v Chính sách thuế đối với ô tô mua từ nội địa
    28CV 7645/BTC-TCHQ15/06/2010V/v Đăng ký danh mục miễn thuế
    29TT 26/2010/TT-BCT14/06/2010V/v Quy định việc đăng ký kế hoạch sản xuất, nhập khẩu nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm xăng dầu
    30TT 25/2010/TTLT-BCT-BGTVT-BTC14/06/2010V/v Quy định việc nhập khẩu ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi, loại mới (chưa qua sử dụng)
    31CV 3042/TCHQ-GSQL11/06/2010V/v Điều kiện thành lập kho ngoại quan
    33CV 3008/TCHQ-GSQL09/06/2010V/v Phân loại mặt hàng "đông trùng hạ thảo"
    34NĐ 63/2010/NĐ-CP08/06/2010V/v Kiểm soát thủ tục hành chính
    35CV 7294/BTC-TCHQ07/06/2010V/v Hồ sơ hoàn thuế NK hàng xuất vào kho ngoại quan
    36CV 7164/BTC-TCHQ04/06/2010V/v Phí xếp dỡ (THC)
    37CV 7082/BTC-TCT02/06/2010V/v Hướng dẫn bổ sung, thủ tục ở khâu nhập khẩu đối với loại xe ô tô thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB
    25TT 74/2010/TT-BTC14/05/2010V/v Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Thông tư số 116/2008/TT-BTC ngày 04/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nước ngoài

    Dowload phần mềm Ecus K3

    đăng 12:06 21-02-2012 bởi Binh Jupiter   [ đã cập nhật 12:07 21-02-2012 ]

    DOWNLOAD PHẦN MỀM ECUS-EK 
               (LOẠI HÌNH KINH DOANH - ĐẦU TƯ)
      
     Download Update ECUS-EK mới nhất
    Đã tích hợp vào chương trình (vào menu "Trợ giúp" chọn "Cập nhật phiên bản mới") Hoặc kích vào đây để download: EcusK2Update.exe
     Download Bộ cài ECUS-EK
    Kích vào đây để download: ECUS_EK2_CD.exe

    Kích vào đây để download bộ cài đặt ECUS.NET2011 có kích thước nhỏ gọn, không cần cài đặt, có thể chạy trực tiếp trên USB: ECUSK2.NET.exe

     Download Tài liệu hướng dẫn cài đặt ECUS-EK (phía dưới tệp đính kèm)
    Doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với công ty Thái Sơn để download 
     Video hướng dẫn sử dụng ECUS-EK (Xem tốt nhất ở chế độ 720p HD)

    1-10 of 10