Các đơn vị tính đo lường quốc tế

        
 
        Đơn vị đo lường (01)
             01 Dặm, 01 hải lý, 01 ngựa, 01 Kw = bao nhiêu?
 

» Trả lời:

01 dặm       = 1,609344km.
01 Hải lý     = 1,852 km.

01 HP         = 0,736kW

01 kW         = 1,36 HP
 
          Hải lý hoặc dặm biển (nautical mile - NM, International Nautical Mile - INM) là một đơn vị độ dài được dùng trong hoa tiêu hàng hải. Đây là độ dài của cung kinh tuyến trên bề mặt Trái Đất, tương ứng với một phút góc trên đường tròn lớn của nó.
 
        
 
         1 Hải lý = 40000 km / (360 × 60) = 1,852 km
         Dặm trên giờ là cách đọc tương đương của người Việt đối với câu tiếng Anh miles per hour, có ý nghĩa như là một đại lượng đo vận tốc. Nó biểu diễn số lượng dặm quốc tế đi được trong một giờ. Cách viết tắt phổ biến ngày nay là mph, mặc dù mi/h, sử dụng quy ước của SI để biểu diễn các đơn vị dẫn xuất, đôi khi cũng được sửdụng, đặc biệt là ở Mỹ. Đơn vị chuẩn của SI để đo vận tốc là m/s, mặc dù km/h thông thường cũng được sử dụng để thay thế cho mph.
 
        1 mph tương đương với: 0,44704 m/s, đơn vị SI dẫn xuất 1,609344 km/h 22/15 = 1,4667 ft/s  khoảng 0,868976 hải lý trên giờ.
 
        Dặm trên giờ là một đơn vị sử dụng cho vận tốc giới hạn trên đường ở Mỹ và Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland.
 
        Mã lực (thường gọi cách khác là: sức ngựa, hay HP - horse power) là một đơn vị cũ dùng để chỉ công suất. Nó được định nghĩa là công suất cần thiết để nâng một khối lượng 75 kg lên cao 1 mét trong thời gian 1 giây hay 1HP = 75 kgm/s.
 
         Trong thực tế để chuyển đổi nhanh chóng giữa các đơn vị "mã lực" và "kW" (kilô watt), người ta hay dùng các hệ số tương đối như sau:
 

         1 HP  = 0,736kW ; hoặc  1 kW = 1,36 HP.

         Ví dụ: Con tàu đánh cá có công suất là 300 mã lực, thì có nghĩa là có 300 x 0,736= 221 kW.

 

 
 
 
       troxuong.gif picture by Trantam_congtu007
      (Chuyển đổi đơn vị tính toán: Feet, Inch, metres... 03feet= 01yard)
 
 
 
 
 
 
    Đơn vị đo lường (02)
 

       Các đơn vị cơ sở

         Các đơn vị đo lường dưới đây là nền tảng cơ sở để từ đó các đơn vị khác được suy ra (dẫn xuất), chúng là hoàn toàn độc lập với nhau. Các định nghĩa dưới đây được chấp nhận rộng rãi.
 
        Các đơn vị đo lường cơ bản:

Tên

Ký hiệu

Đại lượng

Định nghĩa

 

mét

 

m

 

Chiều dài

Đơn vị đo chiều dài tương đương với chiều dài quãng đường đi được của một tia sáng trong chân không trong khoảng thời gian 1 / 299 792 458 giây (CGPM lần thứ 17 (1983) Nghị quyết số 1, CR 97). Con số này là chính xác và mét được định nghĩa theo cách này.

 

kilôgam

 

kg

 

Khối lượng

Đơn vị đo khối lượng bằng khối lượng của kilôgam tiêu chuẩn quốc tế (quả cân hình trụ bằng hợp kim platin-iriđi) được giữ tại Viện đo lường quốc tế (viết tắt tiếng Pháp: BIPM), Sèvres, Pari (CGPM lần thứ 1 (1889), CR 34-38). Cũng lưu ý rằng kilôgam là đơn vị đo cơ bản có tiền tố duy nhất; gam được định nghĩa như là đơn vị suy ra, bằng 1 / 1 000 của kilôgam; các tiền tố như mêga được áp dụng đối với gam, không phải kg; ví dụ Gg, không phải Mkg. Nó cũng là đơn vị đo lường cơ bản duy nhất còn được định nghĩa bằng nguyên mẫu vật cụ thể thay vì được đo lường bằng các hiện tượng tự nhiên (Xem thêm bài về kilôgam để có các định nghĩa khác).

giây

s

Thời gian

Đơn vị đo thời gian bằng chính xác 9 192 631 770 chu kỳ của bức xạ ứng với sự chuyển tiếp giữa hai mức trạng thái cơ bản siêu tinh tế của nguyên tử xêzi-133 tại nhiệt độ 0 K (CGPM lần thứ 13 (1967-1968) Nghị quyết 1, CR 103).

 

ampe

 

A

 

Cường độ dòng điện

Đơn vị đo cường độ dòng điện là dòng điện cố định, nếu nó chạy trong hai dây dẫn song song dài vô hạn có tiết diện không đáng kể, đặt cách nhau 1 mét trong chân không, thì sinh ra một lực giữa hai dây này bằng 2×10−7 niutơn trên một mét chiều dài (CGPM lần thứ 9 (1948), Nghị quyết 7, CR 70).

kelvin

K

Nhiệt độ nhiệt động học

Đơn vị đo nhiệt độ nhiệt động học (hay nhiệt độ tuyệt đối) là 1 / 273,16 (chính xác) của nhiệt độ nhiệt động học tại điểm cân bằng ba trạng thái của nước (CGPM lần thứ 13 (1967) Nghị quyết 4, CR 104).

 

mol

 

mol

 

Lượng vật chất

Đơn vị đo lượng vật chất là lượng vật chất chứa các thực thể cơ bản bằng với số nguyên tử trong 0,012 kilôgam cacbon-12 nguyên chất (CGPM lần thứ 14 (1971) Nghị quyết 3, CR 78). (Các thực thể cơ bản có thể là các nguyên tử, phân tử, ion, điện tử (êlectron) hay hạt.) Nó xấp xỉ tương đương với 6,022 141 99 × 1023 đơn vị.

 

candela

 

cd

Cường độ chiếu sáng

Đơn vị đo cường độ chiếu sáng là cường độ chiếu sáng theo một hướng cho trước của một nguồn phát ra bức xạ đơn sắc với tần số 540×1012 héc và cường độ bức xạ theo hướng đó là 1/683 oát trên một sterađian (CGPM lần thứ 16 (1979) Nghị quyết 3, CR 100).

Các đơn vị đo dẫn xuất không thứ nguyên

Các đơn vị đo lường của SI được suy ra từ các đơn vị đo cơ bản và là không thứ nguyên. Các đơn vị đo dẫn xuất không thứ nguyên của SI:

Tên

Ký hiệu

Đại lượng đo

Định nghĩa

rađian

rad

Góc

Đơn vị đo góc là góc trương tại tâm của một hình tròn theo một cung có chiều dài bằng chiều dài bán kính của đường tròn. Như vậy ta có 2π rađian trong hình tròn.

sterađian

sr

Góc khối

Đơn vị đo góc khối là góc khối trương tại tâm của một hình cầu có bán kính r theo một phần trên bề mặt của hình cầu có diện tích r². Như vậy ta có 4π sterađian trong hình cầu.

 

Các đơn vị dẫn xuất với tên đặc biệt

Các đơn vị đo cơ bản có thể ghép với nhau để suy ra những đơn vị đo khác cho các đại lượng khác. Một số có tên theo bảng dưới đây. Các đơn vị dẫn xuất của SI với tên đặc biệt:

Tên

Ký hiệu

Đại lượng đo

Chuyển sang đơn vị cơ bản

héc

Hz

Tần số

s-1

niutơn

N

Lực

kg m s -2

jun

J

Công

N m = kg m2 s-2

oát

W

Công suất

J/s = kg m2 s-3

pascal

Pa

Áp suất

N/m2 = kg m-1 s-2

lumen

lm

Thông lượng chiếu sáng (quang thông)

cd

lux

lx

Độ rọi

cd m-2

culông

C

Tĩnh điện

A s

vôn

V

Hiệu điện thế

J/C = kg m2 A-1 s-3

ohm

Ω

Điện trở

V/A = kg m2 A-2 s-3

farad

F

Điện dung

Ω-1 s = A2 s4 kg-1 m-2

weber

Wb

Từ thông

kg m2 s-2 A-1

tesla

T

Cường độ cảm ứng từ

Wb/m2 = kg s-2 A-1

henry

H

Cường độ tự cảm

Ω s = kg m2 A-2 s-2

siemens

S

Độ dẫn điện

Ω-1 = kg-1 m-2 A² s³

becơren

Bq

Cường độ phóng xạ (phân rã trên đơn vị thời gian)

s-1

gray

Gy

Lượng hấp thụ (của bức xạ ion hóa)

J/kg = m2 s-2

sievert

Sv

Lượng tương đương (của bức xạ ion hóa)

J/kg = m² s-2

katal

kat

Độ hoạt hóa xúc tác

mol/s = mol s-1

độ C

°C

nhiệt độ

nhiệt độ nhiệt động học K - 273,15

 

Các đơn vị phi SI được chấp nhận sử dụng với SI

Các đơn vị đo lường sau không phải là đơn vị đo lường của SI nhưng được "chấp nhận để sử dụng trong hệ đo lường quốc tế."

Các đơn vị phi SI được chấp nhận sử dụng với SI

Tên

Ký hiệu

Đại lượng đo

Tương đương với đơn vị SI

phút

min

thời gian

1 min = 60 s

giờ

h

thời gian

1 h = 60 min = 3 600 s

ngày

d

thời gian

1 d = 24 h = 1 440 min = 86 400 s

độ (của cung)

°

góc

1° = (π/180) rad

phút (của cung)

góc

1′ = (1/60)° = (π / 10 800) rad

giây (của cung)

góc

1″ = (1/60)′ = (1 / 3 600)° = (π / 648 000) rad

lít

l hay L

thể tích

0,001 m³

tấn

t

khối lượng

1 t = 10³ kg

 

 

Các đơn vị phi SI chưa được chấp nhận bởi CGPM

Tên

Ký hiệu

Đại lượng đo

Tương đương với đơn vị SI

nepơ (đại lượng đo trường)

Np

tỷ lệ (không thứ nguyên)

LF = ln(F/F0) Np

nepơ (đại lượng đo công suất)

Np

tỷ lệ (không thứ nguyên)

LP = ½ ln(P/P0) Np

bel, (đại lượng đo trường)

B

tỷ lệ (không thứ nguyên)

LF = 2 log10(F/F0) B

bel, (đại lượng đo công suất)

B

tỷ lệ (không thứ nguyên)

LP = log10(P/P0) B

 

Các đơn vị kinh nghiệm phi SI được chấp nhận sử dụng trong SI

Tên

Ký hiệu

Đại lượng đo

Tương đương với đơn vị SI

êlectronvôn

eV

năng lượng

1 eV = 1,602 177 33(49) × 10-19 J

đơn vị khối lượng nguyên tử

u

khối lượng

1 u = 1,660 540 2(10) × 10-27 kg

đơn vị thiên văn

au

chiều dài

1 au = 1,495 978 706 91(30) × 1011 m

 

Các đơn vị phi SI khác hiện được chấp nhận sử dụng trong SI

Tên

Ký hiệu

Đại lượng đo

Tương đương với đơn vị SI

hải lý (dặm biển)

hải lý

chiều dài

1 hải lý = 1 852 m

knot

knot

vận tốc

1 knot = 1 hải lý / giờ = (1 852 / 3 600) m/s

a

a

diện tích

1 a = 1dam2 = 100 m²

hecta

ha

diện tích

1 ha = 100 a = 10.000 m²

ba

ba

áp suất

1 ba = 105 Pa

ångström, ăngstrôm

Å

chiều dài

1 Å = 0,1 nm = 10-10 m

barn

b

diện tích

1 b = 10-28

 

 

Lấy từ “http://vi.wikibooks.org/wiki/%C4%90%C6%A1n_v%E1%BB%8B_%C4%91o_l%C6%B0%E1%BB%9Dng

Thể loại: Vật lý học

 


 

Các đơn vị đo lường của vàng

 
 
1 ký vàng bằng bao nhiêu lượng vàng?

  Câu trả lời hay nhất - Do người đọc bình chọn:

 

 

- Các đơn vị đo lường của Vàng: Trong ngành kim hoàn ở Việt Nam, khối lượng của vàng được tính theo đơn vị là cây (lượng hay lạng) hoặc là chỉ. Một cây vàng nặng 37,50 gram. Một chỉ bằng 1/10 cây vàng. Trên thị trường thế giới, vàng thường được tính theo đơn vị là ounce hay troy ounce. 1 ounce tương đương 31.103476 gram.

 


* Thị trường vàng thế giới
o Đơn vị yết giá (thông thường): USD/ounce
o 1 ounce = 1 troy ounce = 0.83 lượng
o 1 lượng = 1.20556 ounce


* Thị trường vàng trong nước
o Đơn vị yết giá: VND/lượng
o Công thức quy đổi giá vàng từ đơn vị tính USD/Oz thành đơn vị tính VND/lượng:

Giá vàng quy đổi (VND/lượng) = Giá vàng thế giới (USD/Oz) * 1.20556 * Tỷ giá USD/VND


Vàng, các kim loại quí và đá quí khác thường được đo bằng Troy Ounce. Đơn vị Troy là đơn vị đo có từ thời Trung cổ, tên của nó gắn liền với nơi nó đựoc biết đến lần đầu Troyes - nước Pháp.


Trên thế giới:
1 troy ounce       =  31.1034768 grams.
1 troy ounce       =  20 pennyweights (North American jewelery trade)
1 troy ounce       =  120 carats
1 troy ounce       =  155.52 metric carats (diamonds / precious stones).
3.75 troy ounces =  10 tolas (Indian sub-continent)


Tại Việt nam:
1 lượng vàng              =   1,20556 troy ounces

1 Tấn (Metric Ton)     =   32.150 troy ounces
1 Kilogam vàng (kilo)
 =  
32,15 troy ounces
1 lượng vàng = 10 chỉ
 =  
37,5 grams
Lượng vàng còn gọi là cây
1 lượng = 10 đồng cân = 1 cây
1 đồng cân
    =   1 chỉ  = 3,78 gam
1kg (vàng) = 26,455 lượng = 264,55 chỉ


 

                         Bạn cũng có thể sử dụng trang web sau để đổi cho nhanh:

http://www.onlineconversion.com/weight_common.htm

Comments