Home

 Họ và tên
Trịnh Quang Thoại
 Học vị
Tiến sĩ
 Chuyên ngành
 Kinh tế nông nghiệp
 Nơi đào tạo
Trường Đại học Quốc gia Philippines Los Banos, Cộng hòa Philippines
 Nơi làm việc
Bộ môn Kinh tế, Khoa Kinh tế và QTKD, Phòng 312, nhà A1, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội  
 Điện thoại
+84 912381910
 Emailthoaitq@vfu.edu.vn; thoaivfu@gmail.com
Các môn học giảng dạy
Kinh tế lượng; Kinh tế tài nguyên; Phương pháp nghiên cứu Kinh tế
Hướng nghiên cứu chính
 Kinh tế; Kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn; Kinh tế tài nguyên và môi trường; Định giá tài nguyên và môi trường; Phân tích chính sách
Các đề tài nghiên cứu đã tham gia/Loại đề tài/Vị trí nghiên cứu/Thời gian
 1. Nghiên cứu các giải pháp kinh tế kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất một số loại rau chủ yếu ở ven hai thành phố Hà Nội và Hải Phòng. Đề tài cấp Bộ. Cộng tác viên. Thời gian từ tháng 06 năm 2001 đến tháng 12 năm 2003.

2.
Nghiên cứu tính mùa vụ và các nguồn cung ứng rau cho thị trường Hà Nội. Hợp phần dự án Quốc tế, Dự án hợp tác giữa Viện nghiên cứu rau quả Trung ương (FAVRI) và Cơ quan Quốc tế nghiên cứu về nông nghiệp của Pháp (CIRAD).Cộng tác viên. Thời gian từ tháng 06 năm 2001 đến tháng 12 năm 2003.

3.
“Nghiên cứu các giải pháp kinh tế-xã hội nhằm phát triển cây ăn quả phục vụ cho tiêu dùng nội địa và xuất khẩu” thuộc dự án cấp Nhà nước: “Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và kinh tế xã hội phát triển cây ăn quả phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng nội địa”. Đề tài cấp Bộ. Cộng tác viên. Thời gian: 2002-2003.

4.
Nghiên cứu hành vi tiêu dùng thực phẩm của người tiêu dùng ở miền Bắc Việt Nam. Đề tài hợp tác giữa Viện nghiên cứu rau quả Trung ương (FAVRI) và Trung tâm nghiên cứu rau  châu Á (AVRDC). Cộng tác viên. Thời gian: 2002-2003.

5.
Nghiên cứu khả năng cạnh tranh của một số ngành sản xuất nguyên liệu cho chế biến thức ăn chăn nuôi (ngô, sắn, đậu tương) ở Việt nam. Đề tài cấp Bộ. Cộng tác viên. Thời gian: 2003-2004.

6.
Phân tích hệ thống canh tác của hai huyện Tuyên Hoá và Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình. Đề tài thuộc Dự án Quốc tế về bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên miền Trung, Việt Nam được tài trợ bởi GIZ (Đức). Cộng tác viên. Thới gian: 2004.

7.
Nghiên cứu khả năng cạnh tranh của sản xuất lúa và chăn nuôi lợn ở Đồng bằng sông Hồng. Đề tài quốc tế được tài trợ bởi Quỹ Hòa bình (SPF) Nhật Bản. Cộng tác viên. Thời gian: 2004.

8.
Đánh giá tác động của các chương trình tập huấn phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM) tới sản xuất lúa ở Thái Bình và Hải Dương, Việt Nam. Đề tài quốc tế được tài trợ bởi DANIDA, Đan Mạch. Cộng tác viên. Thời gian: 2004.

9.
Đánh giá thình hình thực hiện Quyết định 178/2001/QĐ-TTg và đề xuất sửa đổi chính sách hưởng lợi đối với cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng được giao, thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp. Đề tài cấp Bộ. Cộng tác viên. Thới gian: 2005-2006.

10.
Đánh giá thực trạng và dự báo xu hướng phát triển thị trường lâm sản Việt Nam. Đề tài cấp Bộ. Cộng tác viên. Thời gian: 2006.

11.
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển cây gỗ lớn ở Yên Bái. Đề tài do tổ chức kinh tế môi trường Đông Nam Á (EEPSEA) tài trợ . Cộng tác viên. Thời gian 2006.

12.
Phát triển kỹ thuật trồng Tràm trên đất chua phèn ở đồng bằng sông Cửu Long. Dự án quốc tế do JICA (Nhật Bản) tài trợ. Tư vấn kinh tế-xã hội. Thời gian: 2006.

13.
Xác định các chính sách cho việc thu và sử dụng phí vào cửa của các vườn Quốc gia tại Việt Nam. Đề tài được tài trợ bởi Quỹ bảo tồn Việt Nam (VCF). Cộng tác viên. Thời gian: 2009-2010.

14.
Đánh giá chương trình trồng mới 5 triệu héc ta rừng tại vùng Bắc Trung Bộ. Đề tài cấp Bộ. Tư vấn kinh tế-xã hội. Thời gian: 2010.

15.
Tác động của các chính sách kinh tế đến phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh Bắc Ninh – Thực trạng và giải pháp. Đề tài cấp Tỉnh. Điều phối viên. Thời gian: 2010.

16.
Nâng cao năng lực lập kế hoạch và thực thi các dự án trồng rừng tại Việt Nam. Đề tài cấp Bộ. Chuyên gia giảng dạy về phân tích kinh tế và Tài chính của dự án. Thời gian: 2010-2012.

17.
Tăng cường sự tham gia phát triển kinh tế - xã hội giảm nghèo – PPDP. Dự án của tổ chức Plan Quốc tế tại Việt Nam. Tư vấn kinh tế-xã hội. Thời gian: 2011.

18.
Một số biện pháp nhằm thu hút sinh viên vào học tại trường Đại học Lâm nghiệp. Đề tài cấp Cơ sở. Chủ trì. Thời gian: 2011.

19.
Một số giải pháp nhằm thu hút thí sinh thi tuyển vào trường Đại học Lâm nghiệp. Đề tài cấp cơ sở. Chủ trì. Thời gian: 2012.

20.
Phát triển và quản lý hệ thống thông tin thuộc lĩnh vực Lâm nghiệp, FORMIS. Dự án do Tổng cục Lâm nghiệp thực hiện dưới sự tài trợ của Bộ ngoại giao Phần Lan. Tư vấn thống kê. Thời gian: 2012.

21.
Đối tác thể chế tăng cường năng lực dự báo cho ngành Lâm nghiệp của Việt Nam. Dự án hợp tác giữa Viện điều tra Quy hoạch rừng (FIPI), Việt Nam, Cơ quan Lâm nghiệp Thụy Điển (SFA) và trường Đại học Khoa học nông nghiệp Thụy Điển (SLU), được tài trợ bởi SIDA, Thụy Điển. Tư vấn Kinh tế-xã hội. Thời gian: 2012-2013.

22.
Cải thiện kinh tế hộ gia đình thông qua phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững tại tỉnh Bắc Kạn. Dự án của Tổ chức ChildFund Việt Nam. Tư vấn kinh tế-xã hội. Thời gian: 2013.

23.
Tăng cường sự tham gia phát triển kinh tế xã hội giảm nghèo, pha 2” tại Phú Thọ, Quảng Bình, Quảng Ngãi và Thái Nguyên. Dự án của tổ chức Plan Quốc tế tại Việt Nam. Tư vấn kinh tế-xã hội. Thời gian: 2013

24.
Nghiên cứu khả năng ứng phó của người nghèo ở nông thôn với rủi ro thiên tai và biến động kinh tế - xã hội. Đề tài cấp Nhà nước mã số KX.02.10/11-15 do Học viện Nông nghiệp Việt Nam chủ trì. Cộng tác viên. Thời gian: 2013-2014.

25.
Dự án giảm nghèo thông qua phát triển chăn nuôi ở miền núi phía bắc Việt Nam – PALD. Dự án của cơ quan phát triển Thụy Sĩ (SDC). Tư vấn kinh tế-xã hội. Thời gian: 2014.

26.
Xây dựng chế tài xử lý vi phạm chi trả dịch vụ môi trường rừng. Dự án được tài trợ bởi USAID và thực hiện bởi Winrock International. Tư vấn kinh tế-xã hội. Thời gian: 2014.

27.
Thông tin chính sách và cơ sở thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất lúa ở ASEAN và các nước thành viên. Đề tài được tài trợ bởi Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI). Tư vấn kinh tế-xã hội. Thời gian: 2016.

28.
Giá trị kinh tế của thông tin thời tiết nông nghiệp trong thích ứng với biến đổi khí hậu ở Việt Nam. Đề tài là một nhánh thuộc dự án “Hệ thống thông tin thời tiết nông nghiệp” được tài trợ bởi Trung tâm Nông lâm kết hợp Thế giới (ICRAF)> Chủ trì. Thời gian: 2016-2017.
 Các bài báo đã công bố
 1. Decision Making by Upland Farmers on Forest Management in the Northwest Mountainous Region of Vietnam. Journal of The International Society for Southeast Asian Agricultural Sciences, Volume 16, Number 1, pp. 68-82, June 2010.

2. Willingness to Accept Payment of Upland Farmers to Participate in Forest Management in the Northwest Mountainous Region of Vietnam. Journal of The Philippine Agricultural Scientist, Volume 94, Number 1, pp. 46-53, March 2011.

3. Một số giải pháp thu hút thí sinh dự tuyển vào trường Đại học Lâm nghiệp. Tạp chí Khoa học và công nghệ Lâm nghiệp. Trường Đại học Lâm nghiệp, Số 4, năm 2013, trang 128-137.

4.
Yêu cầu của các mô hình dự báo và các chỉ số dự báo trong lĩnh vực lâm nghiệp. Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế về “Dự báo ngành Lâm nghiệp: Thực trạng và nhu cầu phát triển”, Dự án Hợp tác giữa Viện Điều tra Quy hoạch Rừng và Đại học Khoa học Nông nghiệp Thụy Điển, do SIDA tài trợ, tháng 05 năm 2013, Quảng Ninh, Việt Nam.

5. Bước đầu sử dụng mô hình APM trong dự báo lâm nghiệp: trường hợp nghiên cứu thí điểm ở huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.Tạp chí Khoa học và công nghệ Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Số 1, năm 2014, trang 131-140.

6. Nông dân miền núi có sẵn sàng tham gia các chương trình trồng rừng của Việt Nam? Bản tin khoa học kỹ thuật về các vấn đề Kinh tế và quản ký. Khoa Kinh tế và Quản lý. Trường Đại học Quốc gia Philippines Los Baños. Quyển 12. Số 5. Tháng 5 năm 2015.

7. Quản lý rủi ro từ biến động kinh tế-xã hội: can thiệp chính sách của Chính phủ và ứng phó của hộ nghèo ở nông thôn. Tạp chí Nghiên cứu kinh tế. Số 9 (448), Tháng 9 năm 2015.