Các Hợp Đồng Mẫu

 Hợp đồng thiết kế :

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG

TƯ VẤN & THIẾT KẾ KIẾN TRÚC

- Căn cứ Bộ luật dân sự Nước Cộng Hòa XHCN Việt Nam 

- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên 

Hôm nay, ngày _____ tháng __ năm ________, chúng tôi gồm có: 

BÊN A: ĐƠN VỊ ĐẶT HÀNG 

Tên cá nhân/ doanh nghiệp : …………………………………………………………………

CMT / MST / STKNN :……………………………………………

Địa chỉ XD : ………………………………………………………

BÊN B: ĐƠN VỊ THỰC HIỆN 

Tên doanh nghiệp: ………………………………………………. Người đại diện: …………………. Chức vụ: ………………….. Trụ sở :……………………………………………………………

Điện thoại : 0123 258 1296 – 0166 282 6468  . Fax: ……………

MST / CMT:……………….. Số tài khoản:.....................………...

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau: 

1.NỘI DUNG HỢP ĐỒNG: 

Bên B   vấn thiết kế cho bên A theo các công đoạn bao gồm :

1.1. Tư vấn và thiết kế cơ sở: ( Giai đoạn 1:………….………. ) 

- Thiết kế mặt bằng, phối cảnh mặt tiền, các mặt đứng, các mặt cắt, Bố trí phòng, thông tầng, mái  

1.2. Thiết kế kỹ thuật triển khai: ( Giai đoạn 2: ……  …… ) 

(Không quá 5 lần điều chỉnh với khối lượng điều chỉnh không quá 30% khối lượng  trong suốt gia đoạn  triển khai thiết kế) 

• Thiết kế phối cảnh mặt tiền, phối cảnh png khách, phòng ngủ, bếp không gian sinh hoạt chung…. 

• Thiết kế triển khai kiến trúc chi tiết cổng, cửa, tường, điện nước,  vệ sinh, cầu thang, ban công, trang trí, ….. 

• Thiết kế kết cấu chi tiết móng, cột, sàn, seno, cầu thang, ban ng… 

• Thiết kế hệ thống cấp điện, hệ thống chiếu sáng, 

• Thiết kế hệ thống cấp, thóat nước 

Thiết kế hệ thng thông tin, lin lạc: Điện thoại, Cp TH, ADSL…

• Dự toán thi công : Cung cấp bản dự toán đối với trường hợp chào thầu – theo đơn giá thực tế công ty ( Nếu Bên A yêu cầu ) 

1.3. Giám sát quyền tác giả: (Giai đoạn 3:………………….)

 Thực hiện Trong suốt giai đoạn thi công từ 08 - 10 lần tại công trường thời lượng mỗi lần tư vấn không quá 90 phút 

-  Giám sát kết cấu ( do Kỹ sư thực hiện ) 

+ Đào móng, xử lý móng , Đổ bê tông móng, sàn 

+ Lắp đặt hệ thống điện nước 

-  Giám sát kiến trúc ( do Kiến trúc sư thực hiện ) 

+ Sơn nước , Xử lý thẩm mỹ mặt tiền công trình 

 + Lát gạch, ốp gạch tường 

1.4. Hồ sơ thiết kế bao gồm: 

- HS Bản vẽ phối cảnh nội, ngoại thất 

- HS Bản vẽ thiết kế kiến trúc 

- HS Bản vẽ kỹ thuật kết cấu 

- HS Bản vẽ chi tiết hệ thống điện, nước, thông tin liên lạc

2. GIÁ TRỊ HĐ & PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN:

 2.1.Giá trị hợp đồng :

Diện tích xây dựng : 

Đơn giá thiết kế : 

Giá Trị Thiết Kế : 

Giá Trị giám sát : 

2.2. Phương thức thanh toán: Thanh toán làm 03 đợt bằng tiền mặt 

-  Đợt 1: ~45% tổng giá trị khi bắt đầu ký hợp đồng

Thành tiền: …………………………….

-  Đợt 2: ~50% giá trị còn lại của hợp đồng vào thời điểm khi bên B bàn giao toàn bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật. 

Thành tiền: ………………………………….

-  Đợt 3 : 5% tổng giá trị của hợp đồng vào thời điểm công trình xây dựng hoàn tất 

Thành tiền: ………………………………..

( Nếu bên A giao cho bên B thi công toàn bộ công trình cung cấp vật liệu xây dựng phí thiết kế sẽ được khấu trừ 75% ngay khi ký hợp đồng thi công )

3.TRÁCH NHIỆM HAI BÊN: 

Bên A: 

- Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, nội dung về diện tích đất, vị trí đất, các tiêu chuẩn xây dựng của địa phương tại địa điểm xây dựng và các yêu cầu của ban quản lý dự  án cho bên B để phục vụ công tác tư vấn, thiết kế, giám sát  ….

- Có trách nhiệm đứng tên xin giấy phép xây dựng và tiến hành thủ tục hoàn công. 

- Có trách nhiệm thanh toán đầy đủ cho bên B theo đúng quy định, thoả thuận của hợp đồng 

- Có trách nhiệm thông báo thời gian và nội dung giám sát quyền tác giả cho bên B biết trước 24h - Đảm bảo tính hợp pháp của Chủ đầu tư đối với lô đất hoặc công trình xây dựng 

Bên B: 

- Có trách nhiệm hoàn thành và bàn giao các loại bản vẽ, hồ sơ thiết kế đúng yêu cầu và thời gian cho bên A , quy định tại điều 1.4 của hợp đồng

- Có trách nhiệm giám sát quyền tác giả trong suốt thời gian thi công, quy định tại điều 1.3 

4.ĐIỀU KHOẢN LOẠI TRỪ: 

Bên B sẽ không chịu trách nhiệm các nội dung sau :

 - Thẩm định giá trị xây lắp thực tế 

- Các thiệt hại về tài sản và vật tư không do lỗi thiết kế kỹ thuật

- Những tư vấn ngoài phạm vi chuyên môn của công ty 

- Những thay đổi của chủ nhà so với hồ sơ thiết kế ban đầu 

5.ĐIỀU KHOẢN CHUNG: 

- Hai bên cùng cam kết sẽ thực hiện theo đúng các điều khoản của hợp đồng, nếu có tranh chấp thì hai bên sẽ cùng nhau thỏa thuận để đạt được sự thống nhất chung. Nếu không đạt được sự thống nhất trong quá trình tranh chấp, thì sự việc sẽ được giải quyết theo khuôn khổ pháp luật nước Cộng hoà XHCN Việt Nam 

- Hợp đồng này được lập thành 02 bản có nội dung và giá trị pháp lý như nhau, bên A giữ 01 bản, bên B giữ 01 bản. 

- Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký

…………….. ,  ngày …...tháng..….. năm ……..

 

  ĐẠI DIỆN BÊN A                                          ĐẠI DIỆN BÊN B                                                                                              

     ( Ký , đóng dấu )                                                                          ( Ký , đóng dấu )

 

 Hợp đồng thi công :

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày..... tháng..... năm......


HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
Số .........../HĐ-XD

Về việc: Thi công cơi nới, sửa chữa công trình nhà ở.

I.              Các căn cứ để ký kết hợp đồng:
Căn cứ LXD số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của QH khóa XI, kh thứ 4;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư  xây dựng công trình;
Căn cứ...................... (các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn LXD)
Theo văn bản (quyết định, phê duyệt, đề nghị) hoặc sự thỏa thuận của ……………

II.             Các bên ký hợp đồng: Hôm nay, ngày…   tháng … năm… … tại ………... chúng tôi gồm các bên:
1. Bên Giao thầu (gọi tắt là bên A):
- Tên đơn vị:..    ...
- Địa chỉ :    .......
- Họ tên người đại diện (hoặc người được ủy quyền): …………….
- Điện thoại:.........................; Fax:........................; Email:...    ……. …
- Số tài khoản giao dịch tại tổ chức tín dụng : ....................................
- Mã số thuế:............    ....
- Thành lập theo QĐ số:…..  hoặc ĐKKD cấp ngày….. tháng..... năm…....
- Theo văn bản ủy quyền số..    ..
2. Bên nhận thầu (gọi tắt là bên B):
- Tên đơn vị:................   
- Địa chỉ :..    ..
- Họ tên người đại diện (hoặc người được ủy quyền): ……….
- Điện thoại:........................; Fax:...............................; Email: ……………....
- Số hiệu tài khoản giao dịch tại tổ chức tín dụng của đơn vị:........
- Mã số thuế:........    .
- Thành lập theo QĐ số: …….  hoặc ĐKKD cấp ngày. ... tháng.. .. năm    ....
- Theo văn bản ủy quyền số (nếu có) :…………

HAI BÊN THỎA THUẬN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VỚI NHỮNG ĐIỀU KHOẢN SAU :
Điều 1. Nội dung công việc và sản phẩm của hợp đồng:
Bên A giao cho Bên B thực hiện thi công xây dựng, lắp đặt công trình theo đúng thiết kế được duyệt, được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 2. Chất lượng và yêu cầu kỹ thuật ( Phải thực hiện đúng thiết kế ) ; Bảo đảm sự bền vững và chính xác của các kết cấu xây dựng và thiết bị lắp đặt theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
Điều 3. Thời gian và tiến độ thực hiện:
Hợp đồng phải ghi rõ thời gian bắt đầu, thời gian hoàn thành bàn giao sản phẩm của HĐ ; tiến độ thực hiện từng hạng mục, từng công việc phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án. Trường hợp Bên giao thầu ký nhiều HĐ với Bên nhận thầu để thực hiện các công việc xây dựng thì tiến độ của các HĐ phải phối hợp để thực hiện được tổng tiến độ của dự án. Các bên của hợp đồng phải thiết lập phụ lục phần không tách rời của HĐ để ghi rõ yêu cầu về tiến độ đối với từng loại công việc phải thực hiện.
Điều 4. Điều kiện nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng
4.1 Điều kiện nghiệm thu:
+ Tuân theo các quy định về quản lý chất lượng công trình;
+ Bên A sẽ thực hiện nghiệm thu từng công việc xây dựng; từng bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng; từng hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đưa vào sử dụng. Đối với các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo;
+ Bên A chỉ nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu đã hoàn thành và có đủ hồ sơ theo quy định;
+ Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định.
4.2. Điều kiện để bàn giao công trình đưa vào sử dụng:
- Đảm bảo các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Đảm bảo an toàn khi vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng.
Việc nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng phải thành lập Hội đồng nghiệm thu bàn giao công trình, thành phần của Hội đồng nghiệm thu theo quy định của pháp luật về nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng.
Điều 5. Bảo hành công trình:
5.1. Bên thi công xây dựng có trách nhiệm thực hiện bảo hành công trình sau khi bàn giao cho CĐT. Nội dung bảo hành công trình bao gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành, sử dụng không bình thường do lỗi của nhà thầu gây ra;
5.2. Thời hạn bảo hành công trình được tính từ ngày nhà thầu thi công xây dựng công trình bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình phải bảo hành cho chủ đầu tư (không ít hơn 24 tháng đối với loại công trình cấp đặc biệt, cấp I. Không ít hơn 12 tháng đối với công trình còn lại);
5.3. Mức tiền cam kết để bảo hành công trình:
- Bên B (nhà thầu thi công XD và nhà thầu cung ứng thiết bị CT ) có trách nhiệm nộp tiền bảo hành vào tài khoản của chủ đầu tư theo mức: 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng hoặc hạng mục CTXD có thời hạn không ít hơn 24 tháng; 5% giá trị hợp đồng đối với công trình có thời hạn không ít hơn 12 tháng;
- Bên B chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được CĐT xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành;
- Tiền bảo hành công trình XD, bảo hành thiết bị công trình được tính theo lãi suất ngân hàng do hai bên thỏa thuận. Tiền bảo hành có thể được thay thế bằng thư bảo lãnh của ngân hàng có giá trị tương đương, hoặc có thể được khấu trừ vào tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành do hai bên thỏa thuận.
Điều 6. Giá trị hợp đồng:
- Giá hợp đồng: căn cứ sự thỏa thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để xác định giá hợp đồng
- Giá trị hợp đồng căn cứ loại giá hợp đồng, cá quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư và sự thỏa thuận của hai bên (đàm phán sau đấu thầu) xác định giá trị hợp đồng
Toàn bộ giá trị của hợp đồng bao gồm giá trị của từng phần việc cụ thể
6.1. Giá trị HĐ phần:.............  (chi tiết tại phụ lục của HĐ):.......
6.2. Giá trị HĐ phần:.............  (chi tiết tại phụ lục của HĐ):.......
6.3. Giá trị HĐ phần:.............  (chi tiết tại phụ lục của HĐ):.......
Tổng giá trị hợp đồng:...........................................................  đồng
(Chi tiết từng phần được thể hiện ở các phụ lục kèm theo của HĐ)
Giá trị HĐ trên có thể được điều chỉnh trong các trường hợp:
a) Bổ sung, điều chỉnh khối lượng thực hiện so với hợp đồng:
- Nếu khối lượng công việc phát sinh đã có đơn giá trong HĐ thì giá trị phần khối lượng phát sinh được tính theo đơn giá đó;
- Nếu khối lượng công việc phát sinh không có đơn giá ghi trong hợp đồng thì giá trị phát sinh được tính theo đơn giá tại địa phương nơi xây dựng công trình, nếu không có đơn giá tại địa phương hai bên thống nhất xây dựng mức giá mới và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để áp dụng;
- Nếu khối lượng công việc thay đổi (tăng hoặc giảm) so với HĐ lớn hơn 20% thì hai bên có thể thỏa thuận xác định đơn giá mới.
b) Nhà nước thay đổi chính sách: thay đổi tiền lương, thay đổi giá nguyên vật liệu do nhà nước quản lý giá, thay đổi tỷ giá hối đoái đối với phần vốn có sử dụng ngoại tệ hoặc thay đổi các chế độ, chính sách mới làm thay đổi mặt bằng giá đầu tư xây dựng công trình. Trong trường hợp này chỉ được điều chỉnh khi được cấp có thẩm quyền cho phép.
c) Trường hợp bất khả kháng do thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hỏa hoạn; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh,... và các thảm họa khác chưa lường hết được. Khi đó các bên tham gia hợp đồng thương thảo để xác định giá trị hợp đồng điều chỉnh phù hợp với các quy định của pháp luật.
Điều 7. Thanh toán hợp đồng:
7.1. Tạm ứng:
Việc tạm ứng vốn theo hai bên thỏa thuận và được thực hiện ngay sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực. Mức tạm ứng được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 41, Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
7.2. Thanh toán hợp đồng:
- Hai bên giao nhận thầu thỏa thuận về phương thức thanh toán theo thời gian hoặc theo giai đoạn hoàn thành trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành và mức giá đã ký;
- Sau khi bàn giao sản phẩm hoàn thành hai bên tiến hành nghiệm thu quyết toán và thanh lý HĐ. Bên A thanh toán nốt cho bên B.
Đối với trường hợp dự án đầu tư sử dụng vốn nước ngoài có quy định việc tạm ứng, thanh toán khác quy định trong nước thì thực hiện theo HĐ đã ký.
7.3. Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản
7.4. Đồng tiền thanh toán:
- Đồng tiền áp dụng để thanh toán: tiền Việt Nam; hoặc ngoại tệ (trong trường hợp thanh toán với nhà thầu nước ngoài có sự thỏa thuận thanh toán bằng một loại ngoại tệ)
Điều 8. Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng:
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với tất cả các hình thức lựa chọn nhà thầu.
- Bên nhận thầu phải có bảo lãnh thực hiện hợp đồng bởi một tổ chức tín dụng có uy tín được bên giao thầu chấp nhận;
- Giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng không quá...... giá trị hợp đồng tùy theo loại hình và quy mô của hợp đồng;
- Giá trị bảo lãnh được giải tỏa dần theo khối lượng thực hiện tương ứng;
Điều 9. Bảo hiểm:
Trong quá trình thực hiện thi công xây dựng công trình, các bên phải mua bảo hiểm theo quy định hiện hành:
- Chủ đầu tư phải mua bảo hiểm công trình
- Nhà thầu phải mua bảo hiểm cho vật tư, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công, bảo hiểm đối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba.
Điều 10. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp:
- Trong trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên nỗ lực, chủ động bàn bạc để tháo gỡ và thương lượng giải quyết.
- Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải, Trọng tài hoặc tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Bất khả kháng:
11.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão lũ, lở đất; hỏa hoạn; chiến tranh hoặc có nguy cơ chiến tranh và các thảm họa khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
- Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:
+ Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra
+ Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 7 ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.
11.2. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình.
Điều 12. Tạm dừng, hủy bỏ hợp đồng
12.1. Tạm dừng thực hiện hợp đồng:
Các trường hợp tạm dừng thực hiện hợp đồng:
- Do lỗi của Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu gây ra;
- Các trường hợp bất khả kháng.
- Các trường hợp khác do hai bên thảo thuận
Một bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng xây dựng đã ký kết; trường hợp bên tạm dừng không thông báo mà tạm dừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại.
Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm dừng hợp đồng do hai bên thỏa thuận để khắc phục.
12.2. Hủy bỏ hợp đồng:
a) Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại;
b) Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ; nếu không thôngạm pháp luật hướng dẫn việc lập báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên hủy bỏ hợp đồng phải bồi thường;
c) Khi HĐ bị hủy bỏ, thì HĐ không có hiệu lực từ thời điểm bị hủy bỏ và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền …
Điều 13. Thưởng, phạt khi vi phạm hợp đồng:
13.1. Thưởng hợp đồng:
Nếu Bên B hoàn thành các nội dung công việc của hợp đồng theo đúng tiến độ tại điểm …..và chất lượng tại điểm .........của HĐ  thì Bên A sẽ thưởng cho Bên B là ....... giá trị hợp đồng (không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng làm lợi).
13.2. Phạt hợp đồng:
- Bên B vi phạm về chất lượng phạt  ....% giá trị hợp đồng bị vi phạm về chất lượng
- Bên B vi phạm về thời hạn thực hiện HĐ mà không do sự kiện bất khả kháng hoặc không do lỗi của Bên A gây ra, Bên B sẽ chịu phạt …..% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm thời hạn thực hiện.
- Bên B vi phạm do không hoàn thành đủ số lượng sản phẩm hoặc chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu quy định trong hợp đồng kinh tế thì Bên B phải làm lại cho đủ và đúng chất lượng.
Trong trường hợp pháp luật chưa có quy định mức phạt, các bên có quyền thỏa thuận về mức tiền phạt bằng tỷ lệ phần trăm giá trị phần hợp đồng bị vi phạm hoặc bằng một số tuyệt đối.
Tổng số mức phạt cho một hợp đồng không được vượt quá 12% giá trị hợp đồng bị vi phạm.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của bên B:
Căn cứ các quy định của pháp luật, yêu cầu về công việc của Bên giao thầu và nhận thầu, hai bên thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của Bên B.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của bên A:
Căn cứ các quy định của pháp luật, yêu cầu về công việc của Bên giao thầu và nhận thầu, hai bên thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của Bên A.
Điều 16. Ngôn ngữ sử dụng:
Ngôn ngữ của Hợp đồng sẽ là tiếng Việt là chính. Trường hợp phải sử dụng cả tiếng Anh thì văn bản thỏa thuận của HĐ và các tài liệu của HĐ phải bằng tiếng Việt và tiếng Anh và có giá trị pháp lý như nhau.
Điều 17. Điều khoản chung
17.1. Các phụ lục sau là một bộ phận không thể tách rời HĐ này:
- Phụ lục 1: Thời gian và tiến độ thực hiện
- Phụ lục 2: Hồ sơ thiết kế,...
- Phụ lục 3: Tiến độ thanh toán
17.2. Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của nhà nước về bảo mật.
17.3. Hai bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản đã thỏa thuận trong HĐ
17.4. Hợp đồng làm thành 2 bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 1 bản, Bên B giữ 1 bản;
17.5. Hiệu lực của hợp đồng:

 Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng … năm … ( theo sự thỏa thuận của 2 bên ).
        

            ĐẠI DIỆN BÊN A                                              ĐẠI DIỆN BÊN B

 


Pháp luật và cuộc sống :



Văn phòng công chứng :