Làm vườn

Cách trồng cà chua từ hạt quả chín tại nhà

đăng 02:14, 15 thg 5, 2015 bởi Dan Nong


- Chọn quả cà chua từ một cây khỏe mạnh.

- Cắt đôi quả cà chua và múc hạt vào một hộp nhựa.



- Đặt khay ở nơi ấm nóng có nhiều ánh sáng mặt trời vài ngày. Một lớp nấm sẽ phát triển trên bề mặt giúp tiêu hủy nhiều bệnh di truyền có thể ảnh hưởng đến những lứa cây đời sau. Quá trình lên men sẽ tạo ra các mùi khó chịu, do đó nên đặt ở nơi thoáng và xa góc sinh hoạt của gia đình.



- Khuấy nhẹ khay hàng ngày cho đến khi xuất hiện một lớp nấm mốc trắng trên bề mặt (khoảng 2-3 ngày).

- Đeo găng tay xúc bỏ lớp nấm mốc trên bề mặt. Những hạt cà chua sẽ ở dưới đáy.



- Rót một chút nước vào để rửa sạch những hạt giống, tránh không khuấy. Đổ qua rây có lưới nhỏ để tách lấy hạt.



- Trồng hạt sâu dưới bề mặt đất khoảng 0.5cm. Cà chua phát triển tốt nhất trong nhiệt độ từ 21 - 26oC.



- Chỉ tưới phun sương trong vòng 10 ngày đầu tiên. Khi cây cà chua nảy mầm, bạn có thể tưới nước thường xuyên hơn.
  

- Cà chua là cây thân mềm nên khi lớn cần dựng cọc dựa.



- Cà chua sẽ chín và sẵn sàng thu hoạch sau khoảng 60 ngày.

Cách pha trà

đăng 09:01, 17 thg 4, 2015 bởi Dan Nong   [ đã cập nhật 09:04, 17 thg 4, 2015 ]



Trà là loại thức uống phổ biến hàng ngày của nhiều người. Nhưng có những cách để cốc trà có vị hoàn hảo hơn thay vì nhiều người vẫn pha trà theo thói quen sai lầm mà không hay biết.


1. Chỉ có 6 loại trà

Trà đều được làm từ 1 loại thực vật được gọi là cây trà Camellia sinensis. Tất cả các loại khác như trà thảo dược, trà trái cây là trà pha trộn.


Các loại trà khác nhau sau khi pha trà sẽ ra màu nước khác nhau.

Các loại trà bao gồm: Trà trắng, trà xanh, trà vàng, trà Ô long, trà đen, trà phổ nhĩ. Đây là tên chỉ quá trình đặc trưng làm ra trà.

2. Không nên đổ nước sôi vào ấm trà

Bạn đừng bao giờ rót nước sôi vào trà, điều này làm cháy lá trà (với trà nguyên chất). Tuy nhiên, với các loại trà pha trộn, dùng nước sôi khi pha trà là tốt vì việc này giúp giữ được tất cả các hương vị.

Nhiệt độ nước tốt nhất để pha trà:

Trà trắng: 65–75°C

Trà xanh: 75–85°C

Trà đen: 85–95°C

Trà pha: 100°C

Nếu không có nhiệt kế, bạn có thể xác định nhiệt độ bằng mắt hoặc thử bằng tay. Với trà trắng, khi nhìn thấy làn khói hơi nước đầu tiên thoát khỏi ấm, ấm bắt đầu rung, bạn đã có thể dùng nước này vì nó ở khoảng 65-75 độ C. Với trà đen, khi ấm nước bắt đầu rung và nổi bọt, bạn có thể tắt đi để dùng.

3. Bạn nên dùng nước mới đun

Nếu vùng bạn sống dùng nước cứng, sẽ có cặn đọng lại ở đầu ấm trà của bạn. Nếu bạn có bộ lọc nước thì nên lọc nước dùng trà. Nếu không, bạn có thể dùng nước mới đun “bên trên”.



Khi pha trà, tốt nhất nên dùng nước mới đun sôi. Hình minh họa.

Mỗi khi đun lại nước, bạn đang ngưng tụ các chất khoáng tự nhiên có trong nước. Khi nguội, chúng sẽ nổi lên bề mặt. Nên nếu bạn chỉ dùng một lượng nước nhất định trong ấm đun để pha trà, mỗi lần bạn dùng nước vừa nấu, bạn sẽ loại bỏ được cặn đọng trong ấm trà.

4. Đừng bỏ quá nhiều trà vào ấm

Bạn nên ước tính khoảng 1 muỗng cà phê trà cho mỗi ly nước trà được pha ra. Thêm quá nhiều trà vào ấm sẽ khiến trà quá gắt (đặc), mất đi hương vị tự nhiên độc đáo của trà và cũng lãng phí trà.

Một bộ đồ trà tiêu chuẩn có 6 ly, nên dùng 5 muỗng cà phê lá trà. Với lá trà lớn hơn như cây kim bạc, bạn có thể dùng 6 muỗng

Với trà túi lọc, bạn có thể sử dụng 2-3 lần thay vì chỉ dùng 1 lần rồi bỏ đi.

5. Không nên làm nóng ấm trà

Bạn chỉ nên làm nóng ấm trà bằng nước sôi nếu chiếc ấm này được làm từ đá. Đó là cách dđể giữ nhiệt độ bình thường. Nếu không, nó sẽ nhanh chóng làm lạnh trà.

Nhưng với ấm trà sứ hay thủy tinh, việc tráng ấm trà bằng nước sôi là điều không cần thiết.

6. Cách cho sữa vào trà

Nếu bạn pha trà bằng ấm, nên thêm sữa vào cốc trước, để khi rót trà vào sau đó nó sẽ làm nóng sữa tới nhiệt độ tương tự như trà, làm phân hủy các protein trong sữa và khiến trà không bị cặn.


Các loại trà trái cây hay trà thảo dược đều là trà được pha trộn với các thực phẩm khác. Hình minh họa.

Nếu cho sữa vào sau, trà sẽ bị nguội đi.

Nếu bạn dùng trà túi lọc, nên thêm sữa vào sau. Bỏ túi trà vào nước sôi trong 3 phút, lấy túi trà đi rồi thêm sữa vào. Nếu bạn bỏ trà lên lên túi lọc sẽ làm nước bị nguội đi. Chất béo trong sữa bên trên có thể khiến lá trà không thể tan ra được.

7. Đừng gạt túi trà sang một bên cốc

Đừng đè túi trà vào một bên cốc, nó sẽ ép ra tất cả các astringent tannin tự nhiên có trong đó khiến trà có vị đắng chát. Nếu bạn để túi lọc quá lâu trong trà, vị trà có thể hơi quá đắng vì chất tannin tự nhiên cũng như polyethanols trong đó.

Bạn có thể đã quen với vị trà thật đắng, và cho rằng đó là vị trà tự nhiên. Nhưng trà không nên quá đắng hoặc quá gắt.

8. Trà xanh không phải là không có caffein

Tất cả trà đều được làm từ một loại cây, đó là cây trà. Chúng đều có chứa một lượng caffeine trong thành phần.

Các chất chống oxy hóa trong trà phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ, chất lượng của trà. Lượng caffeine trong trà thì tương tự nhau.


Dù là loại trà nào thì cũng đều có chứa một lượng caffeine trong thành phần. Hình minh họa.

Với trọng lượng tương đồng, trà chứa nhiều caffeine hơn cà phê, nhưng bạn dùng nhiều cà phê để pha hơn trà, nên một cốc trà có thể chứa ít caffeine hơn. Mỗi cốc trà đen chứa 40–70mg, mỗi cốc cà phê chứa 100–200mg caffeine.

Trà xanh cũng chứa caffeine. Nên nếu bạn muốn uống trà trước khi ngủ, nên chọn loại trà pha như trà vanni, trà hoa cúc hay trà mật.

LAN THẢO (Theo buzzfeed.com)

Các giống cây lai thú vị
Những loại thực vật lai tạo này không chỉ cho màu sắc, hương vị hấp dẫn khác thường mà còn rất giàu vitamin nữa. Cùng điểm lại một số l...


Cách trồng cà chua
Khác với việc đi mua ngoài chợ, khi tự trồng cà chua tại nhà bạn có cơ hội lựa chọn trồng những giống cà chua có hương vị lạ hơn, ngon và...


Hướng dẫn cách trồng Bạc hà
Bạc hà thuộc họ hàng với cây oải hương có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe và làm đẹp ( xem 14 công dụng thần kỳ của bạc...


Các loại thảo dược giúp ngủ ngon
Mất ngủ là căn bệnh phổ biến nhất hiện nay. Thiếu ngủ làm gia tăng nguy cơ béo phì, tiểu đường, các bệnh tim mạch và làm tóc bạc sớm. Ngủ ...

14 Công dụng ‘thần kì’ của lá bạc hà
Bạc hà được xem là thảo dược xưa nhất thế giới, với những bằng chứng khảo cổ cho thấy nó đã được sử dụng làm thuốc khoảng 10.000 năm về trư...

Bí đỏ – Bí rợ & họ hàng nhà Bí ( không tính bí thư )

đăng 21:47, 16 thg 4, 2015 bởi Huynh Khoa   [ cập nhật 11:11, 17 thg 4, 2015 bởi Thuong Hieu ]

Hạt Giống Bầu Bí

Tham khảo bài từ bepxiu.com



Gia phả

Dưa hấu, dưa chuột, bí đao, bầu, bí ngô, mướp, mướp đắng... và anh em nhà họ bí ( trừ bí thư ) đều thuộc họ Bầu bí ( Cucurbitaceae) . Bầu bí là một trong những họ quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm trên thế giới.

Họ này là các loại dây leo sống một năm với hoa khá lớn và sặc sỡ ( trừ giống bí lai Tivoli ) . Phần lớn các loài trong họ rất dễ bị tổn thương trước ấu trùng của một số loài nhậy.



Họ bầu bí gồm các dòng chính như bầu (Lagenaria siceraria), bí ngô (chi Cucurbita), mướp (chi Luffa), dưa hấu (Citrullus vulgaris), dưa vàng (Cucumis melo) và dưa chuột (Cucumis sativus). Họ Begoniaceae (thu hải đường) được biết đến vì có trên 130 loài được trồng làm cảnh.

Giá trị dinh dưỡng.

– Thành phần chính của bí đỏ, bí rợ bao gồm khoảng 92% là nước do đó có thể nói đây là một trong những loại rau củ ít đem lại năng lượng cũng như calorie nhất (chỉ 20 kcal/100 g) nhưng ngược lại rất hiệu quả trong việc ngăn ngừa sỏi thận.

– Giàu kali với 323mg / 100 g, nên bí đỏ/bí rợ rất tuyệt vời cho trong việc điều chỉnh cũng như truyền tải các xung thần kinh đến não bộ nên được xem như là đồng minh lý tưởng trong việc chống cao huyết áp.

– Một điểm mạnh khác do hàm lượng natri trong bí đỏ/bí rợ thấp nên rất thích hợp với chế độ ăn giảm muối hoặc không có muối. Ngoài ra bí đỏ/bí rợ góp phần thúc đẩy hoạt động của ruột cũng như giảm nguy cơ gây ra một số bệnh ung thư.



Cách bảo quản.


– Phần lớn các loại bí có thể bảo quản được lâu nếu giữ nguyên trái, mức lâu nhất là vài tháng và cất ở nơi tránh ánh sáng (trong kho chẳng hạn). Lớp vỏ dày của các loạibí góp phần không nhỏ kéo dài thời gian tiêu thụ.

– Một khi bí đã được cắt ra thành từng phần, nên bọc bí trong màng thực phẩm thì sẽ giữ được 3 ngày nếu cất tủ lạnh.

– Còn không nữa chúng ta có thể cất tủ đông với điều kiện trụng sơ bí qua nước sôi. Nên cắt bí thành từng miếng nhỏ trước khi cất thì chúng ta sẽ giảm được rất nhiều thời gian chờ rả đông.






Điểm qua một số “bà con” nhà họ Bí .

Bí rợ (potiron/winter squash).



- Là loại bí phổ biến nhất với chúng ta bên cạnh nhiều loại khác. Bí rợ thường dẹp không tròn như bí đỏ nhưng ít hay nhiều còn tùy giống loại, màu sắc có thể là cam đỏ hoặc cũng có thể xanh đậm. Cuống mềm và xốp, hình trụ và loe ngay miệng cuống.Thịt bí rợ dày, chắc, có màu cam tươi và ngọt. Thường được trồng vào mùa hè và thu hoạch vào mua đông.


- Bí rợ rất thích hợp để thực hiện món đút lò, canh, nghiền.


Bí đỏ hay bí ngô (citrouille).


Bí ngô hay bí đỏ là một loại cây dây thuộc chi Cucurbita, họ Bầu bí. Đây là tên thông dụng để chỉ các loại cây thuộc các loài: Cucurbita pepo, Cucurbita mixta, Cucurbita maxima, và Cucurbita moschata

Potimarron.



Giống gần nhất với bí rợ (potiron), thuộc loài Cucurbita maxima. Màu cam với hình dạng giống trái lê hay trái sung và lớn hơn, có thể nặng đến 4kg.Lớp vỏ ăn được, thịt với màu vàng đậm, bột và có vị thoang thoảng mùi hạt dẻ.

Dù là món mặn hay món ngọt, nên kết hợp thêm một chút quế, gừng, hay nhục đậu khấu (muscade), … rất ngon.

Bí mì sợi (courge spaghetti/spaghetti squash).




– Màu vàng trắng và đậm hơn một chút khi chín, hình ovale, có thể nặng đến 4kg. 

– Đút lò hoặc nấu chín 40 phút, sau đó cắt đôi rồi dùng nĩa để cạo, các bạn sẽ thấy thịt của bí lúc này trở thành những sợi dài y như spaghetti vậy đó, rất đặc biệt.


Bí hồ lô (courge Butternut).




Loại bí này có dạng giống như hồ lô. Lớp vỏ có thể ăn được, màu xanh lá cây sáng và màu đất son. Thịt có màu vàng cam, rất mềm và có vị bơ noisette rất thơm.

Với loại bí này thường kết hợp với fromage, hạt dẻ và cam.

  1. Amount Per 1 cup, cubes (140 g)
    Calories 63
  2. % Daily Value*
    Total Fat 0.1 g0%
    Saturated fat 0 g0%
    Polyunsaturated fat 0.1 g
    Monounsaturated fat 0 g
    Cholesterol 0 mg0%
    Sodium 6 mg0%
    Potassium 493 mg14%
    Total Carbohydrate 16 g5%
    Dietary fiber 2.8 g11%
    Sugar 3.1 g
    Protein 1.4 g2%
    Vitamin A297%Vitamin C48%
    Calcium6%Iron5%
    Vitamin D0%Vitamin B-610%
    Vitamin B-120%Magnesium12%
    *Percent Daily Values are based on a 2,000 calorie diet. Your daily values may be higher or lower depending on your calorie needs.

Bí xanh Hungari (potiron bleu de Hongrie).



Loại bí có lớp vỏ màu xanh đặc biệt này có xuất xứ từ Budapest,Hungari. Có dạng tròn, nặng khoảng từ 2~4 kg. Thịt bí có màu vàng cam, đặc ruột và ngọt, thích hợp để thực hiện các món ăn từ ngọt đến mặn.

La courge musquée de Provence.



Xuất xứ từ miền Nam nước Pháp với lớp vỏ bên ngoài có khía chia thành từng múi, màu cam rất đẹp. Có hình dạng gần giống như trái bí rợ nhưng nặng hơn rất nhiều, có thể đạt đến 50kg. Thịt bí chắc, hơi dày và có mùi xạ hương nhẹ, nên chọn để nấu món ngọt hay ngọt đều được.

 Sucrine du Berry.


Hình dạng giống như trái lê, vỏ xanh đen hoặc cam. Thịt có màu cam tươi, mềm và ngọt.Hay được dùng trong các món ăn Pháp.

Với loại bí này dùng để làm súp xay nhuyễn, hoặc các món ngọt tráng miệng.

La melonnette jaspée de Vendée.



Loại bí có hình dạng giống trái dưa gang , tròn và lớp vỏ màu cam tươi. 
Những trái lớn thường nặng hơn 3kg. Thịt bí màu cam, rất ngọt.

Với loại bí này có thể thưởng thức tươi giống như kiểu cà rốt, hoặc nấu canh hay ...

Le pâtisson.



Loại bí này có hình dạng dẹp và khoảng giữa nhô lên. Lớp vỏ có màu sắc đa dạng như trắng, xanh lá cây nhạt, xanh lá cây và trắng, hoặc cam. Thịt bí có màu trắng chứ không cam như các loại khác, hơi ngọt và có vị hơi giống artichaut.

Có thể ăn tươi, nấu, hoặc nhồi thịt rất ngon.

Củ su su (chayotte/christophine)



Củ su cứng, có dạng hơi giống lê với lớp vỏ đôi khi trơn nhưng nhiều khi lại nhám với màu xanh lá cây lạt hoặc trắng. Thịt su su màu trắng.

Có thể dùng sống như salade, nhồi thịt, hấp.

Bí đao (courge cireuse/winter melon).


Thêm một thành viên của đại gia đình Bí, thường được dùng như một loại rau. Bí đao được trồng phát triển ở xứ nóng.
- Bí đao thường dùng nấu canh, hấp, xào và làm mứt khi mỗi dịp Xuân về.

Courge longue de Nice.


Lớp vỏ bên ngoài màu xanh lá cây hoặc màu cam, thân dài với phần đuôi tròn. Chiều dài của bí này có thể dao động từ 60cm đến 1 mét với cân nặng từ 3~10kg. Sau khi gọt vỏ sẽ thấy phần thịt màu cam sáng, ngọt và hoảng mùi xạ hương.

– Có thể dùng tươi hoặc nấu chín.

Courgette ( Zucchini ).


-

Tiếng Việt là bí ngồi (??)  được xem như một loại rau nên có thể chọn để làm mướp xào thịt bò, nấu canh mướp, hay như một loại légume góp phần trong món couscous, và dĩ nhiên là còn nhiều món khác nữa.

• La célèbre Jack’O Lantern.



Là loại bí được người Mỹ chọn để chơi trong dịp Hallowen, còn gọi là bí lồng đèn.

Bí Hallowen có màu cam tươi với phần thịt cam sáng, đặc ruột, dùng để nấu súp hay làm mứt cũng rất ngon.



1-3 of 3