Công khai thông tin năm học 2013-2014

   UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG                                    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG                                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 Số: 433/BC-CĐCĐHP-TCHC                                               Hải Phòng, ngày 29 tháng 11 năm 2013

BIỂU TỔNG HỢP

Một số thông tin công khai của Trường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng

Năm học 2013-2014

  (thực hiện theo công văn số 8448/BGDĐT-KHTC, ngày 22/11/2013 của Bộ GD&ĐT)

Hình thức công khai: Trên các bảng tin; website của Trường: www.hpcc.edu.vn

TT

Thông tin

Đơn vị

Số lượng

1

Số ngành trường đang đào tạo

Ngành

9

 

2

Số ngành đã công bố chuẩn đầu ra

Ngành

9

 

3

Diện tích đất của trường

Ha

21,55

 

4

Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo:

m2

10.873

 

4.1

Diện tích phòng học các loại

-

7.757

 

4.2

Diện tích thư viện

-

336

 

4.3

Diện tích phòng thí nghiệm

-

93

 

4.4

Diện tích nhà xưởng thực hành

-

2.687

 

5

Diện tích sàn xây dựng ký túc xá của trường

m2

1.325

 

6

Tổng số giảng viên cơ hữu, hợp đồng dài hạn:

Người

117

 

6.1

Giáo sư

-

0

 

6.2

Phó giáo sư

-

0

 

6.3

TSKH, tiến sỹ

-

1

 

6.4

Thạc sỹ (tổng số: 72, trong đó có tham gia giảng dạy: 62)

-

62

 

6.5

Cử nhân

-

53

 

6.6

Khác

-

1

 

7

Tổng số sinh viên, học sinh hệ chính quy:

Người

2008

 

7.1

Nghiên cứu sinh

-

 

 

7.2

Học viên cao học

-

 

 

7.3

Đại học

-

 

 

7.4

Cao đẳng

-

1876

 

7.5

Trung cấp chuyên nghiệp

-

132

 

8

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu từ thạc sỹ trở lên

%

53,90

 

9

Mức học phí hệ chính quy năm học 2013-2014:

Tr.đồng/năm

 

 

9.1

Tiến sỹ

-

 

 

9.2

Thạc sỹ

-

 

 

9.3

Đại học

-

 

 

9.4

Cao đẳng

 

3,880

 

9.5

Trung cấp chuyên nghiệp

 

3,400

 

10

Tổng thu năm 2012

Tỷ đồng

25,185

 

10.1

Từ ngân sách

-

15,506

 

10.2

Từ học phí, lệ phí

-

9,306

 

10.3

Từ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

-

0

 

10.4

Từ nguồn khác

-

373

 

Nơi nhận:                                                                                           HIỆU TRƯỞNG

- Vụ KHTC – Bộ GD&ĐT (để báo cáo);

- BGH; Niêm yết tại 3 cơ sở; Website trường;                                              (Đã ký)

- Các đơn vị trực thuộc;                                                                                     

- Lưu: VT, TCHC.                                                                             TS. Đồng Tố Thanh


 

   UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG                                         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG                                               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 434/BC-CĐCĐHP-TCHC                                                       Hải Phòng, ngày 29 tháng 11 năm 2013

THÔNG BÁO

Công khai chất lượng đào tạo thực tế

của Trường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng

  (thực hiện theo công văn số 8448/BGDĐT-KHTC, ngày 22/11/2013 của Bộ GD&ĐT)

- Hình thức công khai: Trên các bảng tin; website của Trường.

- Địa chỉ website: www.hpcc.edu.vn

Biểu mẫu  21

TT

 

 

Nội dung

 

 

Khóa học/

Năm

tốt nghiệp

Số

sinh viên nhập học

Số

sinh viên

tốt nghiệp

Phân loại tốt nghiệp (%)

Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm sau 1 năm ra trường

Loại

xuất

sắc

Loại giỏi

Loại

khá

I

Đại học chính quy

 

 

 

 

 

 

 

II

Cao đẳng chính quy khóa học 2008 – 2011

2011

1220

1059

0

3

558

 

a

Chương trình đại trà

 

 

 

 

 

 

 

1

Cơ khí

 

120

75

0

0

5

47,37%

2

Điện - điện tử

 

120

73

0

0

10

90,48%

3

Công nghệ thông tin

 

160

69

0

0

8

50,00%

4

Kế toán

 

340

372

0

0

242

43,23%

5

Kế toán liên thông

 

120

72

0

0

52

-

6

Quản trị kinh doanh du lịch

 

60

68

0

0

25

81,25%

7

Quản trị doanh nghiệp

 

120

126

0

1

70

68,42%

8

Kế toán – Kiểm toán

 

60

126

0

1

86

48,53%

9

Thủy lợi

 

60

13

0

0

13

20,00%

10

Tài chính – Ngân hàng

 

60

65

0

1

47

31,43%

...

 

 

 

 

 

 

 

b

Chương trình tiên tiến

 

 

 

 

 

 

 

Ngành…

 

 

 

 

 

 

 

III

Sau đại học

 

 

 

 

 

 

 

Nơi nhận:                                                                                           HIỆU TRƯỞNG

- Vụ KHTC – Bộ GD&ĐT (để báo cáo);                                                           

- BGH; Niêm yết tại 3 cơ sở; Website trường;                                              (Đã ký)

- Các đơn vị trực thuộc;                                                                                     

- Lưu: VT, TCHC.

                                                                                                         TS. Đồng Tố Thanh


   UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG                                 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG                                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 Số: 435/BC-CĐCĐHP-TCHC                                               Hải Phòng, ngày 29 tháng 11 năm 2013

THÔNG BÁO

Công khai cơ sở vật chất của Trường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng

năm học 2013-2014

  (thực hiện theo công văn số 8448/BGDĐT-KHTC, ngày 22/11/2013 của Bộ GD&ĐT)

- Hình thức công khai: Trên các bảng tin; website của Trường.

- Địa chỉ website: www.hpcc.edu.vn

Biểu mẫu  22

STT

Nội dung

 

Đơn vị

tính

Số lượng

I

Diện tích đất đai

ha

21,55

II

Diện tích sàn xây dựng

m2

12640

1

Giảng đ­ường

 

 

 

Số phòng

phòng

65

 

Tổng diện tích

m2

6.787

2

Phòng học máy tính

 

 

 

Số phòng

phòng

7

 

Tổng diện tích

m2

442

3

Phòng học ngoại ngữ

 

 

 

Số phòng

phòng

-

 

Tổng diện tích

m2

-

4

Thư­ viện

m2

336

5

Phòng thí nghiệm

 

 

 

Số phòng  

phòng

3

 

Tổng diện tích

m2

93

6

Xư­ởng thực tập, thực hành

 

 

 

Số phòng  

phòng

14

 

Tổng diện tích

m2

2.687

7

Ký túc xá thuộc cơ sở đào tạo quản lý

 

 

 

Số phòng

phòng

51

 

Tổng diện tích

m2

1.325

8

Diện tích nhà ăn của cơ sở đào tạo

m2

-

9

Diện tích khác:

 

 

 

Diện tích hội trường

m2

741

 

Diện tích nhà văn hóa      

m2

-

 

Diện tích nhà thi đấu đa năng 

m2

229

 

Diện tích bể bơi

m2

-

 

Diện tích sân vận động

m2

22.000

Nơi nhận:                                                                                           HIỆU TRƯỞNG

- Vụ KHTC – Bộ GD&ĐT (để báo cáo);

- BGH; Niêm yết tại 3 cơ sở; Website trường;                                              (Đã ký)

- Các đơn vị trực thuộc;                                                                                     

- Lưu: VT, TCHC.

                                                                                                                                            TS. Đồng Tố Thanh


   UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG                                       CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG                                              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 436/BC-CĐCĐHP-TCHC                                                      Hải Phòng, ngày 29 tháng 11 năm 2013

THÔNG BÁO

Công khai thông tin về đội ngũ giảng viên cơ hữu

của Trường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng năm học 2013-2014

  (thực hiện theo công văn số 8448/BGDĐT-KHTC, ngày 22/11/2013 của Bộ GD&ĐT)

- Hình thức công khai: Trên các bảng tin; website của Trường.

- Địa chỉ website: www.hpcc.edu.vn

                                                                 Biểu mẫu 23 -  Đơn vị tính: Người

 

Stt

Nội dung

Tổng số

Trong đó chia ra

Giáo sư

Phó Giáo sư

TSKH,

tiến sỹ

Thạc sĩ

Cử nhân

Khác

 

1

2

(3+4+5+6+7+8)

3

4

5

6

7

8

 

Tổng số

117

0

0

1

62

53

1

1

Khoa Cơ bản

21

 

 

0

9

12

0

1.1

Tổ Tự nhiên

5

 

 

 

4

1

 

1.2

Tổ Xã hội

6

 

 

 

3

3

 

1.3

Bộ môn GDTC-QP-AN

5

 

 

 

1

4

 

1.4

Bộ môn Luật

5

 

 

 

1

4

 

2

Khoa Lý luận Chính trị

13

 

 

0

6

7

0

2.1

Bộ môn Những Nguyên lý cơ bản của CN Mác-Lênin

10

 

 

 

5

5

 

2.2

Bộ môn TTHCM và đường lối CM VN (1 kiêm nhiệm)

3

 

 

 

1

2

 

3

Khoa Công nghệ

30

 

 

1

14

14

1

3.1

Bộ môn Cơ khí (5 kiêm nhiệm)

10

 

 

1

4

4

1

3.2

Bộ môn Điện - Điện tử

13

 

 

 

6

7

 

3.3

Bộ môn Công nghệ Thông tin

7

 

 

 

4

3

 

4

Khoa Kế toán - Tài chính

20

 

 

0

10

10

0

4.1

Bộ môn Kế toán

14

 

 

 

7

7

 

4.2

Bộ môn Tài chính- Ngân hàng 

6

 

 

 

3

3

 

5

Khoa Quản trị và Du lịch

10

 

 

0

8

2

0

5.1

Bộ môn Quản trị kinh doanh

6

 

 

 

5

1

 

5.2

Bộ môn Thương mại - Du lịch và Dịch vụ

4

 

 

 

3

1

 

6

Khoa Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

9

 

 

0

5

4

0

6.1

Bộ môn Phát triển nông thôn

9

 

 

 

5

4

 

7

Trung tâm Ngoại ngữ Tin học

14

 

 

0

10

4

0

7.1

Bộ môn tiếng Anh

10

 

 

 

8

2

 

7.2

Bộ môn Tin học ứng dụng

4

 

 

 

2

2

 

Nơi nhận:                                                                                           HIỆU TRƯỞNG

- Vụ KHTC – Bộ GD&ĐT (để báo cáo);

- BGH; Niêm yết tại 3 cơ sở; Website trường;                                              (Đã ký)

- Các đơn vị trực thuộc;                                                                                     

- Lưu: VT, TCHC.

                                                                                                         TS. Đồng Tố Thanh


   UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG                     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 437/BC-CĐCĐHP-TCHC                        Hải Phòng, ngày 29 tháng 11 năm 2013

THÔNG BÁO

Công khai tài chính của Trường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng

Năm học 2013-2014

  (thực hiện theo công văn số 8448/BGDĐT-KHTC, ngày 22/11/2013 của Bộ GD&ĐT)

- Hình thức công khai: Trên các bảng tin; website của Trường.

- Địa chỉ website: www.hpcc.edu.vn

Biểu mẫu 24

TT

Nội dung

Đơn vị

Số lượng

I

Học phí hệ chính quy chương trình đại trà năm học 2012-2013

Triệu đồng/năm

 

 

1

Tiến sỹ

 

-

 

2

Thạc sỹ

 

-

 

3

Đại học

 

-

 

4

Cao đẳng nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật

 

3,560

 

 

Cao đẳng nhóm ngành Kinh doanh và Quản lý

 

3,360

 

5

Trung cấp chuyên nghiệp

 

2,940

 

II

Học phí hệ chính quy chương trình khác năm học 2012-2013

Triệu đồng/năm

Không có

 

1

Tiến sỹ

 

-

 

2

Thạc sỹ

 

-

 

3

Đại học

 

-

 

4

Cao đẳng

 

-

 

5

Trung cấp

 

-

 

III

Học phí hệ vừa làm vừa học tại trường năm học 2012-2013

Triệu đồng/năm

 

 

1

Tiến sỹ

 

-

 

2

Thạc sỹ

 

-

 

3

Đại học

 

-

 

4

Cao đẳng nhóm ngành Kinh doanh và Quản lý

 

-

 

5

Trung cấp chuyên nghiệp

 

4,500

 

IV

Tổng thu năm 2012

Tỷ đồng

25,185

 

1

Từ Ngân sách

 

15,506

 

2

Từ học phí, lệ phí

 

9,306

 

3

Từ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

 

0

 

4

Từ nguồn khác.

 

373

 

 

Nơi nhận:                                                                                           HIỆU TRƯỞNG

- Vụ KHTC – Bộ GD&ĐT (để báo cáo);

- BGH; Niêm yết tại 3 cơ sở; Website trường;                                              (Đã ký)

- Các đơn vị trực thuộc;                                                                                     

- Lưu: VT, TCHC.

                                                                                                         TS. Đồng Tố Thanh

 

      UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG                                                       CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG                                                             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 438/BC-CĐCĐHP-TCHC                                                                   Hải Phòng, ngày 29 tháng 11 năm 2013

THÔNG BÁO

Công khai cam kết chất lượng đào tạo cao đẳng năm học 2013-2014

 (Biểu mẫu 20, thực hiện theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT, ngày 07/5/2009

và công văn Hướng dẫn số 8448/BGDĐT-KHTC, ngày 22/11/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

1. Ngành Kế toán (mã ngành: C340301)

TT

Nội dung

Hệ đào tạo chính quy, trình độ cao đẳng, Ngành Kế toán

I

Điều kiện tuyển sinh

Thi tuyển bằng đề thi dùng chung của Bộ GD&ĐT và xét tuyển căn cứ kết quả thi đại học hoặc cao đẳng theo đề thi dùng chung của Bộ GD&ĐT; Khối thi: A, A1 và D1,2,3,4; Thí sinh dự thi phải là người đã tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương.

II

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ người học ( như phòng học, trang thiết bị, thư viện ...)

Có đủ phòng học lý thuyết trong đó có 06 phòng có thiết bị nghe nhìn, trình chiếu dùng chung cho các ngành; có thư viện và sách chuyên ngành; có 4 phòng học thực hành trên máy vi tính (trong đó có 1 phòng thực hành kế toán máy có máy chiếu và 60  máy tính).

Việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên đối với tất cả các học phần tiếng Anh, các học phần Tin học đại cương, Kinh tế vi mô và Marketing căn bản được thực hiện bằng hình thức thi trực tuyến trên máy tính nối mạng LAN và internet. Ngân hàng câu hỏi thi trực tuyến của các học phần này được công khai bằng công cụ học tập trực tuyến mã nguồn mở Moodle để phục vụ việc tự học, ôn luyện của sinh viên.

III

Đội ngũ giảng viên

Có đủ đội ngũ giảng viên giảng dạy các học phần Giáo dục đại cương, các học phần kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên môn. Riêng giảng viên giảng dạy các học phần chuyên môn (Bộ môn Kế toán) có 14 người (gồm 13 GV biến chế tại Bộ môn và 1 GV là cán bộ phòng, ban kiêm nhiệm giảng dạy). Trong đó có 7 thạc sỹ và 7 cử nhân.

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học

Nhà trường có Thỏa thuận hợp tác với Tổ chức hỗ trợ đại học thế giới của Canada, gọi tắt là WUSC (thời hạn hợp tác từ năm 2009-2014). Theo đó, hàng năm WUSC cung cấp từ 3 đến 5 tình nguyện viên miễn phí đến làm việc tại trường thời hạn từ vài tuần đến 1 năm để hỗ trợ công tác giảng dạy, học tập, đặc biệt là tiếng Anh (các năm 2009-2013 đã có 13 lượt tình nguyện viên đến hỗ trợ Nhà trường về phương pháp giảng dạy, về công nghệ thông tin, tiếng Anh và kỹ năng mềm, ...); HSSV Nhà trường đã nhiều lần đạt giải cao trong các hội thi văn hóa, văn nghệ cấp thành phố và toàn quốc.

Trường có 1 Trợ giảng tiếng Anh Chương trình Fulbright thuộc Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Việt Nam, làm việc tình nguyện trong thời gian 1 năm học (từ 03/9/2013 đến 01/7/2014) với nhiệm vụ giảng dạy kỹ năng nghe, nói Tiếng Anh cho HSSV chính quy; tổng số tiết nghĩa vụ là 30 tiết/tuần, gồm 16 tiết  trực tiếp giảng dạy trên lớp và 14 tiết soạn giảng, chấm bài, giao lưu văn hóa và hoạt động khác.

Sinh viên ở nội trú giá ưu đãi, có đủ điện và hệ thống nước sinh hoạt thành phố; có cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao trong và ngoài trường.

V

Yêu cầu về thái độ học tập của người học

 

5.1

Phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân

Tin tưởng và chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có tự trọng dân tộc và ý thức, trách nhiệm công dân.

5.2

Trách nhiệm, đạo đức, tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ

Có nhận thức đúng đắn về đạo đức nghề nghiệp; có thói quen khoa học, cẩn trọng, chính xác; có tinh thần nhiệt tình, trách nhiệm, đoàn kết và hợp tác trong xử lý các công việc chuyên môn

5.3

Khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc

Biết cách khai thác các nguồn thông tin, tri thức thông qua internet, sách, báo, tạp chí thông tin, tư liệu, hội thảo, hội nghị trong nước, quốc tế để tự cập nhật thực tiễn, bồi dưỡng chuyên môn, cải tiến nghiệp vụ.

VI

Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được

Đào tạo kế toán viên trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị, có ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp; có sức khoẻ tốt; nắm vững kiến thức cơ bản, cơ sở, có kỹ năng thực hành về nghiệp vụ kế toán, đủ khả năng giải quyết những vấn đề thông thường về chuyên môn kế toán và tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị, đồng thời có khả năng học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp trong điều kiện của nền kinh tế thị trường.

Sinh viên tốt nghiệp làm việc ở bộ phận kế toán, tài chính trong các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức.

6.1

Kiến thức chung

Trình bày và diễn giải được những vấn đề cơ bản về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Tư tưởng Hồ Chí Minh; Có nhận thức đúng đắn về chủ quyền, an ninh quốc gia và bản sắc văn hóa dân tộc trong hội nhập kinh tế quốc tế.

6.2

Kiến thức cơ sở và chuyên môn

- Có hiểu biết về pháp luật kế toán hiện hành (Luật kế toán, Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán);

- Nắm được những nguyên lý cơ bản về kế toán, kiểm toán; về thống kê, phân tích, đánh giá các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; có kiến thức cơ bản về kế toán các quá trình sản xuất, kinh doanh, từ kế toán tiền, nguyên vật liệu, tài sản cố định, lương, thuế, các khoản thanh toán, giá thành, tiêu thụ, đầu tư tài chính, xác định kết quả kinh doanh, phân phối lợi nhuận, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế.

6.3

Kỹ năng cứng

- Biết cách tổ chức công tác kế toán, bao gồm tổ chức bộ máy kế toán, vận dụng hình thức kế toán, hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán và cung cấp thông tin thông qua hệ thống báo cáo kế toán.

- Thực hiện thành thạo các phần hành kế toán cơ bản, từ lập chứng từ, ghi sổ kế toán đến lập các báo cáo kế toán và báo cáo thuế.

- Biết cách làm thủ công, trên máy vi tính (sử dụng bảng tính EXCEL) hoặc khai thác, sử dụng phần mềm để tổ chức công tác kế toán, vận dụng chế độ kế toán.

6.4

Kỹ năng mềm

Có các kỹ năng cơ bản về giao tiếp, thuyết trình; kỹ năng lập kế hoạch công tác và quản lý thời gian cá nhân; làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.

6.5

Ngoại ngữ, Tin học

Tiếng Anh tương đương trình độ B; Tin học tương đương trình độ B.

VII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Đảm nhận được công việc của một kế toán viên phụ trách một phần hành kế toán cụ thể hoặc một trợ lý tài chính (phân tích, kiểm soát tài chính) của doanh nghiệp.

 

2. Ngành Tài chính - Ngân hàng (mã ngành: C340201)

TT

Nội dung

Hệ đào tạo chính quy, trình độ cao đẳng, Ngành Tài chính - Ngân hàng

I

Điều kiện tuyển sinh

Thi tuyển bằng đề thi dùng chung của Bộ GD&ĐT và xét tuyển căn cứ kết quả thi đại học hoặc cao đẳng theo đề thi dùng chung của Bộ GD&ĐT; Khối thi: A, A1 và D1,2,3,4; Thí sinh dự thi phải là người đã tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương.

II

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ người học ( như phòng học, trang thiết bị, thư viện ...)

Có đủ phòng học lý thuyết trong đó có 06 phòng có đủ thiết bị nghe nhìn, trình chiếu dùng chung cho các ngành; có thư viện và sách chuyên ngành; có các phòng học máy vi tính, phòng thực hành kế toán máy.

Việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên đối với tất cả các học phần tiếng Anh, các học phần Tin học đại cương, Kinh tế vi mô và Marketing căn bản được thực hiện bằng hình thức thi trực tuyến trên máy tính nối mạng LAN và internet. Ngân hàng câu hỏi thi trực tuyến của các học phần này được công khai bằng công cụ học tập trực tuyến mã nguồn mở Moodle để phục vụ việc tự học, ôn luyện của sinh viên.

III

Đội ngũ giảng viên

Có đủ đội ngũ giảng viên giảng dạy các học phần Giáo dục đại cương, các học phần kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên môn. Riêng giảng viên giảng dạy các học phần chuyên môn (Bộ môn Tài chính-Ngân hàng) có 6 người. Trong đó có 3 thạc sỹ và 3 cử nhân.

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học

Nhà trường có Thỏa thuận hợp tác với Tổ chức hỗ trợ đại học thế giới của Canada, gọi tắt là WUSC (thời hạn hợp tác từ năm 2009-2014). Theo đó, hàng năm WUSC cung cấp từ 3 đến 5 tình nguyện viên miễn phí đến làm việc tại trường thời hạn từ vài tuần đến 1 năm để hỗ trợ công tác giảng dạy, học tập, đặc biệt là tiếng Anh (các năm 2009-2013 đã có 13 lượt tình nguyện viên đến hỗ trợ Nhà trường về phương pháp giảng dạy, về công nghệ thông tin, tiếng Anh và kỹ năng mềm, ...); HSSV Nhà trường đã nhiều lần đạt giải cao trong các hội thi văn hóa, văn nghệ cấp thành phố và toàn quốc.

Trường có 1 Trợ giảng tiếng Anh Chương trình Fulbright thuộc Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Việt Nam, làm việc tình nguyện trong thời gian 1 năm học (từ 03/9/2013 đến 01/7/2014) với nhiệm vụ giảng dạy kỹ năng nghe, nói Tiếng Anh cho HSSV chính quy; tổng số tiết nghĩa vụ là 30 tiết/tuần, gồm 16 tiết  trực tiếp giảng dạy trên lớp và 14 tiết soạn giảng, chấm bài, giao lưu văn hóa và hoạt động khác.

Sinh viên ở nội trú giá ưu đãi, có đủ điện và hệ thống nước sinh hoạt thành phố; có cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao trong và ngoài trường.

V

Yêu cầu về thái độ học tập của người học

 

5.1

Phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân

Tin tưởng và chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có tự trọng dân tộc và ý thức, trách nhiệm công dân.

5.2

Trách nhiệm, đạo đức, tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ

Có nhận thức đúng đắn về đạo đức nghề nghiệp; có thói quen khoa học, cẩn trọng, chính xác; có tinh thần nhiệt tình, trách nhiệm, đoàn kết và hợp tác trong xử lý các công việc chuyên môn

5.3

Khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc

Biết cách khai thác các nguồn thông tin, tri thức thông qua internet, sách, báo, tạp chí thông tin, tư liệu, hội thảo, hội nghị trong nước, quốc tế để tự cập nhật thực tiễn, bồi dưỡng chuyên môn, cải tiến nghiệp vụ.

VI

Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được

Đào tạo cử nhân cao đẳng ngành Tài chính - Ngân hàng có phẩm chất chính trị, có ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp; có sức khoẻ tốt; nắm vững các kiến thức cơ bản về quản lý kinh doanh, các kiến thức về tài chính – ngân hàng, marketing, kế toán và kinh tế, có kỹ năng thực hành về nghiệp vụ tài chính doanh nghiệp, đủ khả năng giải quyết những vấn đề thông thường về chuyên môn tài chính, ngân hàng ở các đơn vị, đồng thời có khả năng học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp trong điều kiện của nền kinh tế thị trường.

Sinh viên tốt nghiệp làm việc ở bộ phận kế toán, tài chính trong các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức thuộc tất cả các thành phần kinh tế.

6.1

Kiến thức chung

Trình bày và diễn giải được những vấn đề cơ bản về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Tư tưởng Hồ Chí Minh; Có nhận thức đúng đắn về chủ quyền, an ninh quốc gia và bản sắc văn hóa dân tộc trong hội nhập kinh tế quốc tế.

6.2

Kiến thức cơ sở và chuyên môn

Đào tạo cử nhân cao đẳng ngành Tài chính - Ngân hàng có phẩm chất chính trị, có ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp; có sức khoẻ tốt; nắm vững các kiến thức cơ bản về quản lý kinh doanh, các kiến thức về tài chính – ngân hàng, marketing, kế toán và kinh tế, có kỹ năng thực hành về nghiệp vụ tài chính doanh nghiệp, đủ khả năng giải quyết những vấn đề thông thường về chuyên môn tài chính, ngân hàng ở các đơn vị, đồng thời có khả năng học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp trong điều kiện của nền

6.3

Kỹ năng cứng

- Biết cách vận dụng các qui định của Nhà nước trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng để tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính của doanh nghiệp có hiệu quả; tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư tài chính, thẩm định dự án tài chính;

- Biết cách làm thủ công, cũng như sử dụng các hàm chuyên dụng trong bảng tính EXCEL để tính toán các chỉ số, phân tích các hoạt động kinh doanh và quản trị tài chính của doanh nghiệp.

6.4

Kỹ năng mềm

Có các kỹ năng cơ bản về giao tiếp, thuyết trình; kỹ năng lập kế hoạch công tác và quản lý thời gian cá nhân; làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.

6.5

Ngoại ngữ, Tin học

Tiếng Anh tương đương trình độ B; Tin học tương đương trình độ B.

VII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Đảm nhận được công việc của một trợ lý tài chính (phân tích, kiểm soát tài chính) của doanh nghiệp; kiểm soát viên tín dụng; kiểm soát viên giao dịch; nhân viên tín dụng hoặc hỗ trợ tín dụng trong Ngân hàng.

 

3. Ngành Quản trị kinh doanh (mã ngành: C340101)

TT

Nội dung

Hệ đào tạo chính quy, trình độ cao đẳng, Ngành Quản trị kinh doanh

I

Điều kiện tuyển sinh

Thi tuyển bằng đề thi dùng chung của Bộ GD&ĐT và xét tuyển căn cứ kết quả thi đại học hoặc cao đẳng theo đề thi dùng chung của Bộ GD&ĐT; Khối thi: A, A1 và D1,2,3,4; Thí sinh dự thi phải là người đã tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương.

II

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ người học ( như phòng học, trang thiết bị, thư viện ...)

Có đủ phòng học lý thuyết trong đó có 06 phòng có đủ thiết bị nghe nhìn, trình chiếu dùng chung cho các ngành; có thư viện và sách chuyên ngành; có các phòng học máy vi tính, phòng thực hành kế toán máy.

Việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên đối với tất cả các học phần tiếng Anh, các học phần Tin học đại cương, Kinh tế vi mô và Marketing căn bản được thực hiện bằng hình thức thi trực tuyến trên máy tính nối mạng LAN và internet. Ngân hàng câu hỏi thi trực tuyến của các học phần này được công khai bằng công cụ học tập trực tuyến mã nguồn mở Moodle để phục vụ việc tự học, ôn luyện của sinh viên.

III

Đội ngũ giảng viên

Có đủ đội ngũ giảng viên giảng dạy các học phần Giáo dục đại cương, các học phần kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên môn. Riêng giảng viên giảng dạy các học phần chuyên môn (Bộ môn Quản trị kinh doanh) có 6 người, trong đó có 5 thạc sỹ và 1 cử nhân.

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học

Nhà trường có Thỏa thuận hợp tác với Tổ chức hỗ trợ đại học thế giới của Canada, gọi tắt là WUSC (thời hạn hợp tác từ năm 2009-2014). Theo đó, hàng năm WUSC cung cấp từ 3 đến 5 tình nguyện viên miễn phí đến làm việc tại trường thời hạn từ vài tuần đến 1 năm để hỗ trợ công tác giảng dạy, học tập, đặc biệt là tiếng Anh (các năm 2009-2013 đã có 13 lượt tình nguyện viên đến hỗ trợ Nhà trường về phương pháp giảng dạy, về công nghệ thông tin, tiếng Anh và kỹ năng mềm, ...); HSSV Nhà trường đã nhiều lần đạt giải cao trong các hội thi văn hóa, văn nghệ cấp thành phố và toàn quốc.

Trường có 1 Trợ giảng tiếng Anh Chương trình Fulbright thuộc Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Việt Nam, làm việc tình nguyện trong thời gian 1 năm học (từ 03/9/2013 đến 01/7/2014) với nhiệm vụ giảng dạy kỹ năng nghe, nói Tiếng Anh cho HSSV chính quy; tổng số tiết nghĩa vụ là 30 tiết/tuần, gồm 16 tiết  trực tiếp giảng dạy trên lớp và 14 tiết soạn giảng, chấm bài, giao lưu văn hóa và hoạt động khác.

Sinh viên ở nội trú giá ưu đãi, có đủ điện và hệ thống nước sinh hoạt thành phố; có cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao trong và ngoài trường.

V

Yêu cầu về thái độ học tập của người học

 

5.1

Phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân

Tin tưởng và chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có tự trọng dân tộc và ý thức, trách nhiệm công dân.

5.2

Trách nhiệm, đạo đức, tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ

Có nhận thức đúng đắn về đạo đức nghề nghiệp; có thói quen khoa học, cẩn trọng, chính xác; có tinh thần nhiệt tình, trách nhiệm, đoàn kết và hợp tác trong xử lý các công việc chuyên môn

5.3

Khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc

Biết cách khai thác các nguồn thông tin, tri thức thông qua internet, sách, báo, tạp chí thông tin, tư liệu, hội thảo, hội nghị trong nước, quốc tế để tự cập nhật thực tiễn, bồi dưỡng chuyên môn, cải tiến nghiệp vụ.

VI

Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được

Đào tạo cử nhân cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh có phẩm chất chính trị, có ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức kinh doanh và sức khoẻ tốt; nắm vững các kiến thức cơ bản về chức năng, quá trình kinh doanh và quản trị ở các doanh nghiệp; có kỹ năng cơ bản để vận dụng trong kinh doanh nói chung và thực hành tốt trong một số công việc chuyên môn thuộc lĩnh vực đào tạo; có khả năng tự học tập để thích ứng với môi trường kinh doanh trong điều kiện hội nhập quốc tế.

Sinh viên tốt nghiệp làm việc chủ yếu ở các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc tất cả các thành phần kinh tế.

6.1

Kiến thức chung

Trình bày và diễn giải được những vấn đề cơ bản về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Tư tưởng Hồ Chí Minh; Có nhận thức đúng đắn về chủ quyền, an ninh quốc gia và bản sắc văn hóa dân tộc trong hội nhập kinh tế quốc tế.

6.2

Kiến thức cơ sở và chuyên môn

Nhận biết và lý giải được những vấn đề cơ bản về kinh tế vĩ mô, vi mô, kinh tế phát triển, lý thuyết tài chính-tiền tệ, chính sách, pháp luật của nhà nước về kinh tế; nắm được các kiến thức cơ bản về nguyên lý kế toán, nguyên tắc và phương pháp thống kê, phân tích, đánh giá các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; những nguyên tắc, phương pháp cơ bản của quản trị kinh doanh;

Có các kiến thức cơ bản về quản trị và tác nghiệp trong việc hoạch định chính sách kinh doanh, tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, quản trị nhân sự, hành chính-văn phòng; quản trị tài chính và dự án đầu tư; quản trị marketing bán hàng, tiếp thị và thương mại điện tử phù hợp với cơ chế thị trường.

6.3

Kỹ năng cứng

Biết cách tổ chức hoạch định, quản trị, tác nghiệp và kiểm tra các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, quản trị nhân sự, hành chính-văn phòng; quản trị tài chính và dự án đầu tư; quản trị marketing bán hàng, tiếp thị và thương mại điện tử phù hợp với cơ chế thị trường.

Biết soạn thảo các văn bản, giấy tờ giao dịch, thỏa thuận thường dùng trong quản trị, tác nghiệp và kiểm tra các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; biết cách sử dụng các hàm chuyên dụng trong bảng tính EXCEL để tính toán các chỉ số phục vụ công tác thống kê và quản trị kinh doanh đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh.

6.4

Kỹ năng mềm

Có các kỹ năng cơ bản về giao tiếp, thuyết trình; kỹ năng lập kế hoạch công tác và quản lý thời gian cá nhân; làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.

6.5

Ngoại ngữ, Tin học

Tiếng Anh tương đương trình độ B; Tin học tương đương trình độ B.

VII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Trợ lý hoặc nhân viên kế hoạch, quản trị nhân sự, quản trị văn phòng, quản trị dự án đầu tư trong các cơ quan, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.

 

4. Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (mã ngành: C340103)

TT

Nội dung

Hệ đào tạo chính quy, trình độ cao đẳng, Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

I

Điều kiện tuyển sinh

Thi tuyển bằng đề thi dùng chung của Bộ GD&ĐT và xét tuyển căn cứ kết quả thi đại học hoặc cao đẳng theo đề thi dùng chung của Bộ GD&ĐT; Khối thi: A, A1 và D1,2,3,4; Thí sinh dự thi phải là người đã tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương.

II

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ người học ( như phòng học, trang thiết bị, thư viện ...)

Có đủ phòng học lý thuyết trong đó có 06 phòng có đủ thiết bị nghe nhìn, trình chiếu dùng chung cho các ngành; có thư viện và sách chuyên ngành; có phòng thực hành nghiệp vụ khách sạn-du lịch như bàn,bar, buồng, xưởng chế biến ăn uống.

Việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên đối với tất cả các học phần tiếng Anh, các học phần Tin học đại cương, Kinh tế vi mô và Marketing căn bản được thực hiện bằng hình thức thi trực tuyến trên máy tính nối mạng LAN và internet. Ngân hàng câu hỏi thi trực tuyến của các học phần này được công khai bằng công cụ học tập trực tuyến mã nguồn mở Moodle để phục vụ việc tự học, ôn luyện của sinh viên.

III

Đội ngũ giảng viên

Có đủ đội ngũ giảng viên giảng dạy các học phần Giáo dục đại cương, các học phần kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên môn. Riêng giảng viên giảng dạy các học phần chuyên môn (Bộ môn Thương mại - Du lịch và Dịch vụ) có 6 người. Trong đó có 3 thạc sỹ và 3 cử nhân.

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học

Nhà trường có Thỏa thuận hợp tác với Tổ chức hỗ trợ đại học thế giới của Canada, gọi tắt là WUSC (thời hạn hợp tác từ năm 2009-2014). Theo đó, hàng năm WUSC cung cấp từ 3 đến 5 tình nguyện viên miễn phí đến làm việc tại trường thời hạn từ vài tuần đến 1 năm để hỗ trợ công tác giảng dạy, học tập, đặc biệt là tiếng Anh (các năm 2009-2013 đã có 13 lượt tình nguyện viên đến hỗ trợ Nhà trường về phương pháp giảng dạy, về công nghệ thông tin, tiếng Anh và kỹ năng mềm, ...); HSSV Nhà trường đã nhiều lần đạt giải cao trong các hội thi văn hóa, văn nghệ cấp thành phố và toàn quốc.

Trường có 1 Trợ giảng tiếng Anh Chương trình Fulbright thuộc Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Việt Nam, làm việc tình nguyện trong thời gian 1 năm học (từ 03/9/2013 đến 01/7/2014) với nhiệm vụ giảng dạy kỹ năng nghe, nói Tiếng Anh cho HSSV chính quy; tổng số tiết nghĩa vụ là 30 tiết/tuần, gồm 16 tiết  trực tiếp giảng dạy trên lớp và 14 tiết soạn giảng, chấm bài, giao lưu văn hóa và hoạt động khác.

Sinh viên ở nội trú giá ưu đãi, có đủ điện và hệ thống nước sinh hoạt thành phố; có cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao trong và ngoài trường.

V

Yêu cầu về thái độ học tập của người học

 

5.1

Phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân

Tin tưởng và chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có tự trọng dân tộc và ý thức, trách nhiệm công dân.

5.2

Trách nhiệm, đạo đức, tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ

Có nhận thức đúng đắn về đạo đức nghề nghiệp; có thói quen khoa học, cẩn trọng, chính xác; có tinh thần nhiệt tình, trách nhiệm, đoàn kết và hợp tác trong xử lý các công việc chuyên môn

5.3

Khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc

Biết cách khai thác các nguồn thông tin, tri thức thông qua internet, sách, báo, tạp chí thông tin, tư liệu, hội thảo, hội nghị trong nước, quốc tế để tự cập nhật thực tiễn, bồi dưỡng chuyên môn, cải tiến nghiệp vụ.

VI

Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được

Đào tạo cử nhân cao đẳng ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có phẩm chất chính trị, có ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức kinh doanh và sức khoẻ tốt; nắm vững các kiến thức cơ bản về chức năng, quá trình kinh doanh và quản trị trong lĩnh vực dịch vụ du lịch và lữ hành; có kỹ năng cơ bản để vận dụng trong quản trị và kinh doanh dịch vụ du lịch và lữ hành; có khả năng tự học tập để thích ứng với môi trường kinh doanh trong điều kiện hội nhập quốc tế.

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng làm việc ở các loại hình doanh nghiệp dịch vụ du lịch và lữ hành thuộc tất cả các thành phần kinh tế.

6.1

Kiến thức chung

Trình bày và diễn giải được những vấn đề cơ bản về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Tư tưởng Hồ Chí Minh; Có nhận thức đúng đắn về chủ quyền, an ninh quốc gia và bản sắc văn hóa dân tộc trong hội nhập kinh tế quốc tế.

6.2

Kiến thức cơ sở và chuyên môn

Nhận biết và lý giải được những vấn đề cơ bản về kinh tế vĩ mô, vi mô, kinh tế phát triển, lý thuyết tài chính-tiền tệ, chính sách, pháp luật của nhà nước về kinh tế; nắm được các kiến thức cơ bản về nguyên lý kế toán, nguyên tắc và phương pháp thống kê, phân tích, đánh giá các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; những nguyên tắc, phương pháp cơ bản của quản trị kinh doanh;

Có các kiến thức cơ bản về quản trị và tác nghiệp trong việc hoạch định chính sách kinh doanh, tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, quản trị nhân sự, hành chính-văn phòng; quản trị tài chính và dự án đầu tư; quản trị marketing bán hàng, tiếp thị và thương mại điện tử phù hợp với cơ chế thị trường.

6.3

Kỹ năng cứng

Biết cách tổ chức hoạch định, quản trị, tác nghiệp và kiểm tra các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, quản trị nhân sự, hành chính-văn phòng; quản trị tài chính và dự án đầu tư; quản trị marketing bán hàng, tiếp thị và thương mại điện tử phù hợp với cơ chế thị trường.

Biết soạn thảo các văn bản, giấy tờ giao dịch, thỏa thuận thường dùng trong quản trị, tác nghiệp và kiểm tra các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; biết cách sử dụng các hàm chuyên dụng trong bảng tính EXCEL để tính toán các chỉ số phục vụ công tác thống kê và quản trị kinh doanh đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh.

6.4

Kỹ năng mềm

Có các kỹ năng cơ bản về giao tiếp, thuyết trình; kỹ năng lập kế hoạch công tác và quản lý thời gian cá nhân; làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.

6.5

Ngoại ngữ, Tin học

Tiếng Anh tương đương trình độ B; Tin học tương đương trình độ B.

VII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Hướng dẫn viên du lịch nội địa; điều hành và thiết kế tour du lịch; nhân viên đón tiếp và tư vấn bán hàng (tour, vé máy bay); trợ lý hoặc nhân viên quản lý, quản trị tour du lịch, tổ chức các sự kiện, ... trong các doanh nghiệp lữ hành và các cơ quan, tổ chức quản lý nhà nước về du lịch.

 


5. Ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí (mã ngành: C510201)

TT

Nội dung

Hệ đào tạo chính quy, trình độ cao đẳng, Ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí

I

Điều kiện tuyển sinh

Thi tuyển bằng đề thi dùng chung của Bộ GD&ĐT và xét tuyển căn cứ kết quả thi đại học hoặc cao đẳng theo đề thi dùng chung của Bộ GD&ĐT; Khối thi: A và A1; Thí sinh dự thi phải là người đã tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương.

II

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ người học ( như phòng học, trang thiết bị, thư viện ...)

Có đủ phòng học lý thuyết trong đó có 06 phòng có đủ thiết bị nghe nhìn, trình chiếu dùng chung cho các ngành; có thư viện và sách chuyên ngành; có 02 xưởng thực hàn cơ khí với các loại máy cắt gọt, gia công, động cơ nhiệt, 01 Trung tâm gia công CNC.

Việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên đối với tất cả các học phần tiếng Anh, các học phần Tin học đại cương và Nhiệt kỹ thuật được thực hiện bằng hình thức thi trực tuyến trên máy tính nối mạng LAN và internet. Ngân hàng câu hỏi thi trực tuyến của các học phần này được công khai bằng công cụ học tập trực tuyến mã nguồn mở Moodle để phục vụ việc tự học, ôn luyện của sinh viên.

III

Đội ngũ giảng viên

Có đủ đội ngũ giảng viên giảng dạy các học phần Giáo dục đại cương, các học phần kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên môn. Riêng giảng viên giảng dạy các học phần chuyên môn (Bộ môn Cơ khí) có 10 người (gồm 6 GV biến chế tại Bộ môn và 4 GV là cán bộ phòng, ban kiêm nhiệm giảng dạy), trong đó có 1 tiến sĩ, 4 thạc sỹ và 5 cử nhân.

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học

Nhà trường có Thỏa thuận hợp tác với Tổ chức hỗ trợ đại học thế giới của Canada, gọi tắt là WUSC (thời hạn hợp tác từ năm 2009-2014). Theo đó, hàng năm WUSC cung cấp từ 3 đến 5 tình nguyện viên miễn phí đến làm việc tại trường thời hạn từ vài tuần đến 1 năm để hỗ trợ công tác giảng dạy, học tập, đặc biệt là tiếng Anh (các năm 2009-2013 đã có 13 lượt tình nguyện viên đến hỗ trợ Nhà trường về phương pháp giảng dạy, về công nghệ thông tin, tiếng Anh và kỹ năng mềm, ...); HSSV Nhà trường đã nhiều lần đạt giải cao trong các hội thi văn hóa, văn nghệ cấp thành phố và toàn quốc.

Trường có 1 Trợ giảng tiếng Anh Chương trình Fulbright thuộc Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Việt Nam, làm việc tình nguyện trong thời gian 1 năm học (từ 03/9/2013 đến 01/7/2014) với nhiệm vụ giảng dạy kỹ năng nghe, nói Tiếng Anh cho HSSV chính quy; tổng số tiết nghĩa vụ là 30 tiết/tuần, gồm 16 tiết  trực tiếp giảng dạy trên lớp và 14 tiết soạn giảng, chấm bài, giao lưu văn hóa và hoạt động khác.

Sinh viên ở nội trú giá ưu đãi, có đủ điện và hệ thống nước sinh hoạt thành phố; có cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao trong và ngoài trường.

V

Yêu cầu về thái độ học tập của người học

 

5.1

Phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân

Tin tưởng và chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có tự trọng dân tộc và ý thức, trách nhiệm công dân.

5.2

Trách nhiệm, đạo đức, tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ

Có nhận thức đúng đắn về đạo đức nghề nghiệp; có thói quen khoa học, cẩn trọng, chính xác; có tinh thần nhiệt tình, trách nhiệm, đoàn kết và hợp tác trong xử lý các công việc chuyên môn

5.3

Khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc

Biết cách khai thác các nguồn thông tin, tri thức thông qua internet, sách, báo, tạp chí thông tin, tư liệu, hội thảo, hội nghị trong nước, quốc tế để tự cập nhật thực tiễn, bồi dưỡng chuyên môn, cải tiến nghiệp vụ.

VI

Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được

Đào tạo các cử nhân cao đẳng ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí có phẩm chất chính trị, có ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp; có sức khoẻ tốt; có hiểu biết về các nguyên lý cơ khí cơ bản, có kỹ năng thực hành thao tác công nghệ để có thể đảm đương các công việc thuộc lĩnh vực kỹ thuật cơ khí như: chế tạo lắp ráp, vận hành, bảo trì các thiết bị công nghệ, tổ chức và quản lý từng công đoạn sản xuất ...

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại các cơ sở chế tạo, sửa chữa, kinh doanh, đào tạo và nghiên cứu thuộc lĩnh vực cơ khí.

6.1

Kiến thức chung

Trình bày và diễn giải được những vấn đề cơ bản về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Tư tưởng Hồ Chí Minh; Có nhận thức đúng đắn về chủ quyền, an ninh quốc gia và bản sắc văn hóa dân tộc trong hội nhập kinh tế quốc tế.

6.2

Kiến thức cơ sở và chuyên môn

Có kiến thức cơ bản và khả năng thực hành về ngành công nghệ kỹ thuật cơ khí như tính toán, thiết kế quy trình công nghệ gia công các chi tiết máy và quy trình công nghệ lắp ráp các sản phẩm cơ khí.

6.3

Kỹ năng cứng

Có khả năng tham gia tính toán, thiết kế chế tạo hoặc nâng cấp, lắp ráp, kiểm tra chất lượng sản phẩm cũng như vận hành, bảo trì, sửa chữa, bảo dưỡng các hệ thống, thiết bị công nghệ cơ khí, các dây chuyền công nghệ sản xuất cơ khí; tiếp nhận và thực hiện chuyển giao công nghệ về cơ khí;

Tự cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ, phù hợp với yêu cầu công việc; có khả năng tham gia đào tạo nhân viên kỹ thuật về công nghệ kỹ thuật cơ khí; nghiên cứu khoa học, đào tạo và tự đào tạo; quản lý sản xuất, kinh doanh và lập dự án.kinh doanh.

6.4

Kỹ năng mềm

Có các kỹ năng cơ bản về giao tiếp, thuyết trình; kỹ năng lập kế hoạch công tác và quản lý thời gian cá nhân; làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.

6.5

Ngoại ngữ, Tin học

Tiếng Anh tương đương trình độ B; Tin học tương đương trình độ B.

VII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Lập trình viên, nhân viên quản trị mạng, quản trị website, nhân viên thiết kế, lắp ráp, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, kiểm tra chất lượng sản phẩm, chuyển giao công nghệ trong các cơ quan, doanh nghiệp thuộc lĩnh vực tư vấn, thiết kế giải pháp mạng, lắp ráp, phân phối máy tính và các thiết bị dựa trên máy tính, trong các công ty phần mềm, các doanh nghiệp sản xuất có sử dụng các thiết bị, dây chuyền sản xuất tin học hóa, các hệ thống điện tử số và rô-bớt công nghiệp.

 

 

6. Ngành Công nghệ kỹ thuật Điện, Điện tử (mã ngành: C510301)

TT

Nội dung

Hệ đào tạo chính quy, trình độ cao đẳng, Ngành Công nghệ kỹ thuật Điện, Điện tử

I

Điều kiện tuyển sinh

Thi tuyển bằng đề thi dùng chung của Bộ GD&ĐT và xét tuyển căn cứ kết quả thi đại học hoặc cao đẳng theo đề thi dùng chung của Bộ GD&ĐT; Khối thi: A và A1; Thí sinh dự thi phải là người đã tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương.

II

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ người học ( như phòng học, trang thiết bị, thư viện ...)

Có đủ phòng học lý thuyết trong đó có 06 phòng có đủ thiết bị nghe nhìn, trình chiếu dùng chung cho các ngành; có thư viện và sách chuyên ngành; có 8 phòng thí nghiệm, thực hành (gồm các phòng thực hành Điện cơ bản; Điện tử cơ bản, Đo lường và Thiết bị đo; Vi xử lý, Kỹ thuật số, Điều khiển lập trình PLC, Điện tử công suất, Điều khiển động cơ điện, ....).

Việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên đối với tất cả các học phần tiếng Anh và học phần Tin học đại cương được thực hiện bằng hình thức thi trực tuyến trên máy tính nối mạng LAN và internet. Ngân hàng câu hỏi thi trực tuyến của các học phần này được công khai bằng công cụ học tập trực tuyến mã nguồn mở Moodle để phục vụ việc tự học, ôn luyện của sinh viên.

III

Đội ngũ giảng viên

Có đủ đội ngũ giảng viên giảng dạy các học phần Giáo dục đại cương, các học phần kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên môn. Riêng giảng viên giảng dạy các học phần chuyên môn (Bộ môn Điện, Điện tử) có 13 người. Trong đó có 6 thạc sỹ và 7 cử nhân.

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học

Nhà trường có Thỏa thuận hợp tác với Tổ chức hỗ trợ đại học thế giới của Canada, gọi tắt là WUSC (thời hạn hợp tác từ năm 2009-2014). Theo đó, hàng năm WUSC cung cấp từ 3 đến 5 tình nguyện viên miễn phí đến làm việc tại trường thời hạn từ vài tuần đến 1 năm để hỗ trợ công tác giảng dạy, học tập, đặc biệt là tiếng Anh (các năm 2009-2013 đã có 13 lượt tình nguyện viên đến hỗ trợ Nhà trường về phương pháp giảng dạy, về công nghệ thông tin, tiếng Anh và kỹ năng mềm, ...); HSSV Nhà trường đã nhiều lần đạt giải cao trong các hội thi văn hóa, văn nghệ cấp thành phố và toàn quốc.

Trường có 1 Trợ giảng tiếng Anh Chương trình Fulbright thuộc Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Việt Nam, làm việc tình nguyện trong thời gian 1 năm học (từ 03/9/2013 đến 01/7/2014) với nhiệm vụ giảng dạy kỹ năng nghe, nói Tiếng Anh cho HSSV chính quy; tổng số tiết nghĩa vụ là 30 tiết/tuần, gồm 16 tiết  trực tiếp giảng dạy trên lớp và 14 tiết soạn giảng, chấm bài, giao lưu văn hóa và hoạt động khác.

Sinh viên ở nội trú giá ưu đãi, có đủ điện và hệ thống nước sinh hoạt thành phố; có cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao trong và ngoài trường.

V

Yêu cầu về thái độ học tập của người học

 

5.1

Phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân

Tin tưởng và chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có tự trọng dân tộc và ý thức, trách nhiệm công dân.

5.2

Trách nhiệm, đạo đức, tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ

Có nhận thức đúng đắn về đạo đức nghề nghiệp; có thói quen khoa học, cẩn trọng, chính xác; có tinh thần nhiệt tình, trách nhiệm, đoàn kết và hợp tác trong xử lý các công việc chuyên môn

5.3

Khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc

Biết cách khai thác các nguồn thông tin, tri thức thông qua internet, sách, báo, tạp chí thông tin, tư liệu, hội thảo, hội nghị trong nước, quốc tế để tự cập nhật thực tiễn, bồi dưỡng chuyên môn, cải tiến nghiệp vụ.

VI

Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được

Đào tạo các cử nhân cao đẳng ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử có phẩm chất chính trị, có ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp; có sức khoẻ tốt; có hiểu biết về các nguyên lý kỹ thuật điện - điện tử cơ bản; có khả năng áp dụng các kỹ năng chuyên sâu để đảm đương các công việc trong lĩnh vực kỹ thuật điện - điện tử.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại các cơ sở chế tạo, sửa chữa, kinh doanh, đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực kỹ thuật điện,  điện tử.

6.1

Kiến thức chung

Trình bày và diễn giải được những vấn đề cơ bản về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Tư tưởng Hồ Chí Minh; Có nhận thức đúng đắn về chủ quyền, an ninh quốc gia và bản sắc văn hóa dân tộc trong hội nhập kinh tế quốc tế.

6.2

Kiến thức cơ sở và chuyên môn

Có tri thức cơ bản và khả năng thực hành về công nghệ kỹ thuật điện - điện tử;

6.3

Kỹ năng cứng

Có khả năng tham gia tính toán, thiết kế chế tạo hoặc nâng cấp, lắp ráp, kiểm tra chất lượng sản phẩm cũng như vận hành, bảo trì, sửa chữa, bảo dưỡng các hệ thống, thiết bị kỹ thuật điện, điện tử; tiếp nhận và thực hiện chuyển giao công nghệ về kỹ thuật điện, điện tử;

Tự cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ, phù hợp với yêu cầu công việc; có khả năng tham gia đào tạo nhân viên kỹ thuật về công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; nghiên cứu khoa học, đào tạo và tự đào tạo; quản lý sản xuất, kinh doanh và lập dự án.

6.4

Kỹ năng mềm

Có các kỹ năng cơ bản về giao tiếp, thuyết trình; kỹ năng lập kế hoạch công tác và quản lý thời gian cá nhân; làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.

6.5

Ngoại ngữ, Tin học

Tiếng Anh tương đương trình độ B; Tin học tương đương trình độ B.

VII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Lập trình viên, nhân viên quản trị mạng, quản trị website, nhân viên thiết kế, lắp ráp, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, kiểm tra chất lượng sản phẩm, chuyển giao công nghệ trong các cơ quan, doanh nghiệp thuộc lĩnh vực tư vấn, thiết kế giải pháp mạng, lắp ráp, phân phối máy tính và các thiết bị dựa trên máy tính, trong các công ty phần mềm, các doanh nghiệp sản xuất có sử dụng các thiết bị, dây chuyền sản xuất tin học hóa, các hệ thống điện tử số và rô-bớt công nghiệp.

 

7. Ngành Công nghệ thông tin (mã ngành: C480201)

TT

Nội dung

Hệ đào tạo chính quy, trình độ cao đẳng, Ngành Công nghệ thông tin

I

Điều kiện tuyển sinh

Thi tuyển bằng đề thi dùng chung của Bộ GD&ĐT và xét tuyển căn cứ kết quả thi đại học hoặc cao đẳng theo đề thi dùng chung của Bộ GD&ĐT; Khối thi: A, A1 và D1,2,3,4; Thí sinh dự thi phải là người đã tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương.

II

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ người học ( như phòng học, trang thiết bị, thư viện ...)

Có đủ phòng học lý thuyết trong đó có 06 phòng có đủ thiết bị nghe nhìn, trình chiếu dùng chung cho các ngành; có thư viện và sách chuyên ngành; phòng thực hành kế toán máy.

Việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên đối với tất cả các học phần tiếng Anh và học phần Tin học đại cương được thực hiện bằng hình thức thi trực tuyến trên máy tính nối mạng LAN và internet. Ngân hàng câu hỏi thi trực tuyến của các học phần này được công khai bằng công cụ học tập trực tuyến mã nguồn mở Moodle để phục vụ việc tự học, ôn luyện của sinh viên.

III

Đội ngũ giảng viên

Có đủ đội ngũ giảng viên giảng dạy các học phần Giáo dục đại cương, các học phần kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên môn. Riêng giảng viên giảng dạy các học phần chuyên môn (Bộ môn Công nghệ thông tin) có 7 người. Trong đó có 4 thạc sỹ và 3 cử nhân. Ngoài ra, còn có Bộ môn Tin học ứng dụng có 4 giảng viên (trong đó có 2 thạc sĩ).

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học

Nhà trường có Thỏa thuận hợp tác với Tổ chức hỗ trợ đại học thế giới của Canada, gọi tắt là WUSC (thời hạn hợp tác từ năm 2009-2014). Theo đó, hàng năm WUSC cung cấp từ 3 đến 5 tình nguyện viên miễn phí đến làm việc tại trường thời hạn từ vài tuần đến 1 năm để hỗ trợ công tác giảng dạy, học tập, đặc biệt là tiếng Anh (các năm 2009-2013 đã có 13 lượt tình nguyện viên đến hỗ trợ Nhà trường về phương pháp giảng dạy, về công nghệ thông tin, tiếng Anh và kỹ năng mềm, ...); HSSV Nhà trường đã nhiều lần đạt giải cao trong các hội thi văn hóa, văn nghệ cấp thành phố và toàn quốc.

Trường có 1 Trợ giảng tiếng Anh Chương trình Fulbright thuộc Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Việt Nam, làm việc tình nguyện trong thời gian 1 năm học (từ 03/9/2013 đến 01/7/2014) với nhiệm vụ giảng dạy kỹ năng nghe, nói Tiếng Anh cho HSSV chính quy; tổng số tiết nghĩa vụ là 30 tiết/tuần, gồm 16 tiết  trực tiếp giảng dạy trên lớp và 14 tiết soạn giảng, chấm bài, giao lưu văn hóa và hoạt động khác.

Trường có 1 Trợ giảng tiếng Anh Chương trình Fulbright thuộc Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Việt Nam, làm việc tình nguyện trong thời gian 1 năm học (từ 03/9/2013 đến 01/7/2014) với nhiệm vụ giảng dạy kỹ năng nghe, nói Tiếng Anh cho HSSV chính quy; tổng số tiết nghĩa vụ là 30 tiết/tuần, gồm 16 tiết  trực tiếp giảng dạy trên lớp và 14 tiết soạn giảng, chấm bài, giao lưu văn hóa và hoạt động khác.

Sinh viên ở nội trú giá ưu đãi, có đủ điện và hệ thống nước sinh hoạt thành phố; có cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao trong và ngoài trường.

V

Yêu cầu về thái độ học tập của người học

 

5.1

Phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân

Tin tưởng và chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có tự trọng dân tộc và ý thức, trách nhiệm công dân.

5.2

Trách nhiệm, đạo đức, tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ

Có nhận thức đúng đắn về đạo đức nghề nghiệp; có thói quen khoa học, cẩn trọng, chính xác; có tinh thần nhiệt tình, trách nhiệm, đoàn kết và hợp tác trong xử lý các công việc chuyên môn

5.3

Khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc

Biết cách khai thác các nguồn thông tin, tri thức thông qua internet, sách, báo, tạp chí thông tin, tư liệu, hội thảo, hội nghị trong nước, quốc tế để tự cập nhật thực tiễn, bồi dưỡng chuyên môn, cải tiến nghiệp vụ.

VI

Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được

Đào tạo các cử nhân cao đẳng ngành Công nghệ thông tin có phẩm chất chính trị, có ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp; có sức khoẻ tốt; có kiến thức khoa học và công nghệ về thiết kế, xây dựng, cài đặt, bảo trì, sửa chữa, bảo dưỡng các thành phần phần cứng, phần mềm của các hệ thống điện tử số, các hệ thống máy tính, mạng máy tính và các hệ thống, thiết bị dựa trên máy tính.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các cơ quan, doanh nghiệp thuộc lĩnh vực tư vấn, thiết kế giải pháp mạng, lắp ráp, phân phối máy tính và các thiết bị dựa trên máy tính, trong các công ty phần mềm, các doanh nghiệp sản xuất có sử dụng các thiết bị, dây chuyền sản xuất tin học hóa và rô-bớt công nghiệp.

6.1

Kiến thức chung

Trình bày và diễn giải được những vấn đề cơ bản về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Tư tưởng Hồ Chí Minh; Có nhận thức đúng đắn về chủ quyền, an ninh quốc gia và bản sắc văn hóa dân tộc trong hội nhập kinh tế quốc tế.

6.2

Kiến thức cơ sở và chuyên môn

Có các kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin và truyền thông, về mạng máy tính và quản trị mạng máy tính, về kiến trúc hệ máy tính, hệ điều hành, cấu trúc dữ liệu, kỹ thuật lập trình, phân tích và thiết kế hệ thống thông tin; các kiến thức cơ sở về kỹ thuật điện tử, mạch logic, mạch và tín hiệu.

6.3

Kỹ năng cứng

Có khả năng tham gia tính toán, thiết kế chế tạo hoặc nâng cấp, lắp ráp, kiểm tra chất lượng sản phẩm cũng như cài đặt, vận hành, bảo trì, sửa chữa, bảo dưỡng các thành phần phần cứng, phần mềm của các hệ thống điện tử số, các hệ thống máy tính, mạng máy tính và các hệ thống, thiết bị dựa trên máy tính; lập trình cơ sở dữ liệu, lập trình phần mềm ứng dụng; thiết kế website;

Tự cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ, phù hợp với yêu cầu công việc; có khả năng tham gia đào tạo nhân viên kỹ thuật về công nghệ thông tin và kỹ thuật máy tính; nghiên cứu khoa học, đào tạo và tự đào tạo; quản lý sản xuất, kinh doanh và lập dự án về công nghệ thông tin và kỹ thuật máy tính.

6.4

Kỹ năng mềm

Có các kỹ năng cơ bản về giao tiếp, thuyết trình; kỹ năng lập kế hoạch công tác và quản lý thời gian cá nhân; làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.

6.5

Ngoại ngữ, Tin học

Tiếng Anh tương đương trình độ B; Tin học tương đương trình độ B.

VII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Lập trình viên, nhân viên quản trị mạng, quản trị website, nhân viên thiết kế, lắp ráp, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, kiểm tra chất lượng sản phẩm, chuyển giao công nghệ trong các cơ quan, doanh nghiệp thuộc lĩnh vực tư vấn, thiết kế giải pháp mạng, lắp ráp, phân phối máy tính và các thiết bị dựa trên máy tính, trong các công ty phần mềm, các doanh nghiệp sản xuất có sử dụng các thiết bị, dây chuyền sản xuất tin học hóa, các hệ thống điện tử số và rô-bớt công nghiệp.

 


8. Ngành Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước (mã ngành: C510405)

TT

Nội dung

Hệ đào tạo chính quy, trình độ cao đẳng, Ngành Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước

I

Điều kiện tuyển sinh

Thi tuyển bằng đề thi dùng chung của Bộ GD&ĐT và xét tuyển căn cứ kết quả thi đại học hoặc cao đẳng theo đề thi dùng chung của Bộ GD&ĐT; Khối thi: A, A1 và D1,2,3,4; Thí sinh dự thi phải là người đã tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương.

II

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ người học ( như phòng học, trang thiết bị, thư viện ...)

Có đủ phòng học lý thuyết trong đó có 06 phòng có đủ thiết bị nghe nhìn, trình chiếu dùng chung cho các ngành; có thư viện và sách chuyên ngành; hệ thống trạm bơm, mương cứng và ruộng thực hành.

Việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên đối với tất cả các học phần tiếng Anh và học phần Tin học đại cương được thực hiện bằng hình thức thi trực tuyến trên máy tính nối mạng LAN và internet. Ngân hàng câu hỏi thi trực tuyến của các học phần này được công khai bằng công cụ học tập trực tuyến mã nguồn mở Moodle để phục vụ việc tự học, ôn luyện của sinh viên.

III

Đội ngũ giảng viên

Có đủ đội ngũ giảng viên giảng dạy các học phần Giáo dục đại cương, các học phần kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên môn. Riêng giảng viên giảng dạy các học phần chuyên môn (Bộ môn Trồng trọt-Thủy lợi) có 2 cử nhân.

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học

Nhà trường có Thỏa thuận hợp tác với Tổ chức hỗ trợ đại học thế giới của Canada, gọi tắt là WUSC (thời hạn hợp tác từ năm 2009-2014). Theo đó, hàng năm WUSC cung cấp từ 3 đến 5 tình nguyện viên miễn phí đến làm việc tại trường thời hạn từ vài tuần đến 1 năm để hỗ trợ công tác giảng dạy, học tập, đặc biệt là tiếng Anh (các năm 2009-2013 đã có 13 lượt tình nguyện viên đến hỗ trợ Nhà trường về phương pháp giảng dạy, về công nghệ thông tin, tiếng Anh và kỹ năng mềm, ...); HSSV Nhà trường đã nhiều lần đạt giải cao trong các hội thi văn hóa, văn nghệ cấp thành phố và toàn quốc.

Trường có 1 Trợ giảng tiếng Anh Chương trình Fulbright thuộc Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Việt Nam, làm việc tình nguyện trong thời gian 1 năm học (từ 03/9/2013 đến 01/7/2014) với nhiệm vụ giảng dạy kỹ năng nghe, nói Tiếng Anh cho HSSV chính quy; tổng số tiết nghĩa vụ là 30 tiết/tuần, gồm 16 tiết  trực tiếp giảng dạy trên lớp và 14 tiết soạn giảng, chấm bài, giao lưu văn hóa và hoạt động khác.

Sinh viên ở nội trú giá ưu đãi, có đủ điện và hệ thống nước sinh hoạt thành phố; có cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao trong và ngoài trường.

V

Yêu cầu về thái độ học tập của người học

 

5.1

Phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân

Tin tưởng và chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có tự trọng dân tộc và ý thức, trách nhiệm công dân.

5.2

Trách nhiệm, đạo đức, tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ

Có nhận thức đúng đắn về đạo đức nghề nghiệp; có thói quen khoa học, cẩn trọng, chính xác; có tinh thần nhiệt tình, trách nhiệm, đoàn kết và hợp tác trong xử lý các công việc chuyên môn

5.3

Khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc

Biết cách khai thác các nguồn thông tin, tri thức thông qua internet, sách, báo, tạp chí thông tin, tư liệu, hội thảo, hội nghị trong nước, quốc tế để tự cập nhật thực tiễn, bồi dưỡng chuyên môn, cải tiến nghiệp vụ.

VI

Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được

Đào tạo cử nhân cao đẳng ngành Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước có phẩm chất chính trị, có ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp; có sức khoẻ tốt; có hiểu biết và kỹ năng thực hành cơ bản về quy hoạch, thiết kế, xây dựng và thực hiện các dự án phòng lũ, tưới tiêu, tổ chức quản lý hệ thống tài nguyên nước lưu vực sông và vùng lãnh thổ, quản lý và khai thác các công trình thủy lợi, thủy điện, cấp thoát nước.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại các cơ quan, tổ chức quản lý nhà nước về tài nguyên nước, các cơ sở thiết kế, thi công và khai thác các công trình thủy lợi, thủy điện, cấp thoát nước.

6.1

Kiến thức chung

Trình bày và diễn giải được những vấn đề cơ bản về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Tư tưởng Hồ Chí Minh; Có nhận thức đúng đắn về chủ quyền, an ninh quốc gia và bản sắc văn hóa dân tộc trong hội nhập kinh tế quốc tế.

6.2

Kiến thức cơ sở và chuyên môn

Có các kiến thức cơ bản về thủy lực, thủy văn, địa kỹ thuật; về nguồn nước, vai trò của nguồn nước trong phát triển kinh tế- xã hội của loài người và môi trường, quy hoạch và phát triển nguồn nước, quản lý và bảo vệ tài nguyên nước tự nhiên và nhân tạo, pháp luật, thể chế và chính sách đối với các nguồn nước; các nguyên tắc và kinh tế trong quy hoạch, luật nước, các công trình thủy lợi như trạm bơm, hồ chứa, đập tràn vv, giao thông thủy, thủy điện, tiêu thoát nước mưa và nước thải, phòng lũ, quy hoạch tài nguyên nước; hiểu rõ tác động của các giải pháp kỹ thuật thuộc lĩnh vực tài nguyên nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế, môi trường và xã hội toàn cầu;

Nắm được các nguyên tắc, phương pháp quy hoạch và quản lý tài nguyên nước lưu vực sông và vùng lãnh thổ; quy hoạch phòng lũ, tưới tiêu; thiết kế và tổ chức thi công các công trình thủy lợi; quản lý và khai thác các công trình có liên quan đến nước (thủy lợi, thủy điện, cấp thoát nước).

6.3

Kỹ năng cứng

Có khả năng tham gia thiết kế, tiến hành thí nghiệm và xử lý kết quả thí nghiệm liên quan đến ngành học như thủy lực, thủy văn, địa kỹ thuật; tham gia thiết kế toàn bộ hoặc từng hạng mục công việc thuộc lĩnh vực tài nguyên nước nhằm đạt được các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện thực tiễn về kinh tế, xã hội, môi trường, chính trị, đạo lý, sức khoẻ và an toàn lao động và đảm bảo phát triển bền vững; biết cách nhận biết, diễn đạt và tham gia giải quyết các vấn đề kỹ thuật thuộc lĩnh vực tài nguyên nước; tham gia thiết kế và tổ chức thi công các công trình thủy lợi; thực hiện các công việc về quản lý và khai thác công trình có liên quan đến nước (thủy lợi, thủy điện, cấp thoát nước).

Có khả năng sử dụng các công cụ trợ giúp hiện đại như phần mềm máy tính, các thiết bị đo đạc và thí nghiệm để phục vụ các nhiệm vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước.

6.4

Kỹ năng mềm

Có các kỹ năng cơ bản về giao tiếp, thuyết trình; kỹ năng lập kế hoạch công tác và quản lý thời gian cá nhân; làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.

6.5

Ngoại ngữ, Tin học

Tiếng Anh tương đương trình độ B; Tin học tương đương trình độ B.

VII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Trợ lý các dự án quy hoạch và quản lý tài nguyên nước; quy hoạch phòng lũ, tưới tiêu; thiết kế và tổ chức thi công các công trình thủy lợi; quản lý và khai thác công trình có liên quan đến nước (thủy lợi, thủy điện, cấp thoát nước).

 

9. Ngành Phát triển nông thôn (mã ngành: C620116)

TT

Nội dung

Hệ đào tạo chính quy, trình độ cao đẳng, Ngành Phát triển nông thôn

I

Điều kiện tuyển sinh

Thi tuyển bằng đề thi dùng chung của Bộ GD&ĐT và xét tuyển căn cứ kết quả thi đại học hoặc cao đẳng theo đề thi dùng chung của Bộ GD&ĐT; Khối thi: A, A1, B và D1,2,3,4; Thí sinh dự thi phải là người đã tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương.

II

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ người học (như phòng học, trang thiết bị, thư viện ...)

Có đủ phòng học lý thuyết trong đó có 06 phòng có đủ thiết bị nghe nhìn, trình chiếu dùng chung cho các ngành; có thư viện và sách chuyên ngành; hệ thống trạm bơm, mương cứng và ruộng thực hành.

Việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên đối với tất cả các học phần tiếng Anh, các học phần Tin học đại cương và Kinh tế vi mô được thực hiện bằng hình thức thi trực tuyến trên máy tính nối mạng LAN và internet. Ngân hàng câu hỏi thi trực tuyến của các học phần này được công khai bằng công cụ học tập trực tuyến mã nguồn mở Moodle để phục vụ việc tự học, ôn luyện của sinh viên.

III

Đội ngũ giảng viên

Có đủ đội ngũ giảng viên giảng dạy các học phần Giáo dục đại cương, các học phần kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên môn. Riêng giảng viên giảng dạy các học phần chuyên môn (thuộc Khoa Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) có 9 người. Trong đó có 5 thạc sỹ và 4 cử nhân.

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học

Nhà trường có Thỏa thuận hợp tác với Tổ chức hỗ trợ đại học thế giới của Canada, gọi tắt là WUSC (thời hạn hợp tác từ năm 2009-2014). Theo đó, hàng năm WUSC cung cấp từ 3 đến 5 tình nguyện viên miễn phí đến làm việc tại trường thời hạn từ vài tuần đến 1 năm để hỗ trợ công tác giảng dạy, học tập, đặc biệt là tiếng Anh (các năm 2009-2013 đã có 13 lượt tình nguyện viên đến hỗ trợ Nhà trường về phương pháp giảng dạy, về công nghệ thông tin, tiếng Anh và kỹ năng mềm, ...); HSSV Nhà trường đã nhiều lần đạt giải cao trong các hội thi văn hóa, văn nghệ cấp thành phố và toàn quốc.

Trường có 1 Trợ giảng tiếng Anh Chương trình Fulbright thuộc Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Việt Nam, làm việc tình nguyện trong thời gian 1 năm học (từ 03/9/2013 đến 01/7/2014) với nhiệm vụ giảng dạy kỹ năng nghe, nói Tiếng Anh cho HSSV chính quy; tổng số tiết nghĩa vụ là 30 tiết/tuần, gồm 16 tiết  trực tiếp giảng dạy trên lớp và 14 tiết soạn giảng, chấm bài, giao lưu văn hóa và hoạt động khác.

Sinh viên ở nội trú giá ưu đãi, có đủ điện và hệ thống nước sinh hoạt thành phố; có cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao trong và ngoài trường.

V

Yêu cầu về thái độ học tập của người học

 

5.1

Phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân

Tin tưởng và chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có tự trọng dân tộc và ý thức, trách nhiệm công dân.

5.2

Trách nhiệm, đạo đức, tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ

Có nhận thức đúng đắn về đạo đức nghề nghiệp; có thói quen khoa học, cẩn trọng, chính xác; có tinh thần nhiệt tình, trách nhiệm, đoàn kết và hợp tác trong xử lý các công việc chuyên môn

5.3

Khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc

Biết cách khai thác các nguồn thông tin, tri thức thông qua internet, sách, báo, tạp chí thông tin, tư liệu, hội thảo, hội nghị trong nước, quốc tế để tự cập nhật thực tiễn, bồi dưỡng chuyên môn, cải tiến nghiệp vụ.

VI

Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được

Đào tạo cử nhân cao đẳng ngành Phát triển nông thôn có phẩm chất chính trị, có ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp; có sức khoẻ tốt; có hiểu biết và kỹ năng thực hành cơ bản trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn; có khả năng tham gia xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các dự án phù hợp với các cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn; tiếp nhận và chuyển giao tiến bộ khoa học – kỹ thuật trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng làm việc trong các đơn vị, tổ chức Nhà nước và tư nhân, các tổ chức đoàn thể - xã hội và tổ chức phi chính phủ liên quan đến nông nghiệp và phát triển nông thôn.

6.1

Kiến thức chung

Trình bày và diễn giải được những vấn đề cơ bản về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Tư tưởng Hồ Chí Minh; Có nhận thức đúng đắn về chủ quyền, an ninh quốc gia và bản sắc văn hóa dân tộc trong hội nhập kinh tế quốc tế.

6.2

Kiến thức cơ sở và chuyên môn

Có hiểu biết cơ bản về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Có các kiến thức cơ bản về nguyên lý phát triển và các quy luật phát triển kinh tế, xã hội trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn từ đó xác định được định hướng, chiến lược phát triển thích ứng với nhu cầu xã hội

Nắm được các kiến thức cơ bản về kỹ thuật nông nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản nhằm hỗ trợ, tư vấn và triển khai thực hiện, quản lý, giám sát và đánh giá các chương trình, dự án phát triển nông thôn, tư vấn các vấn đề phát triển trong nông thôn.

6.3

Kỹ năng cứng

Có khả năng tham gia thiết kế, quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án phát triển nông nghiệp nông thôn; truyền đạt thông tin, chuyển giao các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất; nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế góp phần nâng cao đời sống và phát triển năng lực của cộng đồng ở nông thôn.

Biết cách khai thác, sử dụng các phần mềm tin học chuyên dụng, các thiết bị đo đạc và thí nghiệm để phục vụ các nhiệm vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Biết cách tổ chức và quản lý sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.

6.4

Kỹ năng mềm

Có các kỹ năng cơ bản về giao tiếp, thuyết trình; kỹ năng lập kế hoạch công tác và quản lý thời gian cá nhân; làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.

6.5

Ngoại ngữ, Tin học

Tiếng Anh tương đương trình độ B; Tin học tương đương trình độ B.

VII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức tư vấn, đoàn thể xã hội, các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực tổ chức và quản lý các loại hình sản xuất nông nghiệp trong cộng đồng; hoạch định, tổ chức đánh giá các chương trình, dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn đến cấp xã, huyện, vùng; chuyển giao thành tựu khoa học kỹ thuật thuộc lĩnh vực nông nghiệp vào sản xuất; nghiên cứu các giải pháp phát triển cộng đồng góp phần nâng cao đời sống và năng lực của cộng đồng ở nông thôn.

 

Nơi nhận:                                                                                                                                            HIỆU TRƯỞNG

- Vụ Kế hoạch-Tài chính – Bộ GD&ĐT (để báo cáo);                                                                                                      

- BGH; Website trường;

- Các đơn vị trực thuộc;                                                                                                                                                     

- Lưu: VT, ĐT.                                                                                                                                                                         TS. Đồng Tố Thanh

 

                                                                                                                                                        

       UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG                                   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG                                                             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

          Số: 439/BC-CĐCĐHP-TCHC                                                     Hải Phòng, ngày 29 tháng 11 năm 2013

THÔNG BÁO

Công khai cam kết chất lượng đào tạo trung cấp chuyên nghiệp năm học 2013-2014

  (Biểu mẫu 16, thực hiện theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT, ngày 07/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

1. Ngành Kế toán doanh nghiệp (mã ngành: 42340303)

TT

Nội dung

Hệ đào tạo chính quy, trình độ trung cấp chuyên nghiệp, Ngành Kế toán doanh nghiệp

I

Điều kiện tuyển sinh

Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương

II

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ người học ( như phòng học, trang thiết bị, thư viện ...)

Có đủ phòng học lý thuyết trong đó có 06 phòng có thiết bị nghe nhìn, trình chiếu dùng chung cho các ngành; có thư viện và sách chuyên ngành; có 4 phòng học thực hành trên máy vi tính (trong đó có 1 phòng thực hành kế toán máy có máy chiếu và 60  máy tính).

Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh đối với tất cả các học phần tiếng Anh, các học phần Tin học đại cương, Kinh tế vi mô và Marketing căn bản được thực hiện bằng hình thức thi trực tuyến trên máy tính nối mạng LAN và internet. Ngân hàng câu hỏi thi trực tuyến của các học phần này được công khai bằng công cụ học tập trực tuyến mã nguồn mở Moodle để phục vụ việc tự học, ôn luyện của học sinh.

III

Đội ngũ giáo viên

Có đủ đội ngũ giảng viên giảng dạy các học phần Giáo dục đại cương, các học phần kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên môn. Riêng giảng viên giảng dạy các học phần chuyên môn (Bộ môn Kế toán) có 14 người (gồm 13 GV biến chế tại Bộ môn và 1 GV là cán bộ phòng, ban kiêm nhiệm giảng dạy). Trong đó có 7 thạc sỹ và 7 cử nhân.

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học

Nhà trường có Thỏa thuận hợp tác với Tổ chức hỗ trợ đại học thế giới của Canada, gọi tắt là WUSC (thời hạn hợp tác từ năm 2009-2014). Theo đó, hàng năm WUSC cung cấp từ 3 đến 5 tình nguyện viên miễn phí đến làm việc tại trường thời hạn từ vài tuần đến 1 năm để hỗ trợ công tác giảng dạy, học tập, đặc biệt là tiếng Anh (các năm 2009-2013 đã có 13 lượt tình nguyện viên đến hỗ trợ Nhà trường về phương pháp giảng dạy, về công nghệ thông tin, tiếng Anh và kỹ năng mềm, ...); HSSV Nhà trường đã nhiều lần đạt giải cao trong các hội thi văn hóa, văn nghệ cấp thành phố và toàn quốc.

Trường có 1 Trợ giảng tiếng Anh Chương trình Fulbright thuộc Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Việt Nam, làm việc tình nguyện trong thời gian 1 năm học (từ 03/9/2013 đến 01/7/2014) với nhiệm vụ giảng dạy kỹ năng nghe, nói Tiếng Anh cho HSSV chính quy; tổng số tiết nghĩa vụ là 30 tiết/tuần, gồm 16 tiết  trực tiếp giảng dạy trên lớp và 14 tiết soạn giảng, chấm bài, giao lưu văn hóa và hoạt động khác.

Sinh viên ở nội trú giá ưu đãi, có đủ điện và hệ thống nước sinh hoạt thành phố; có cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao trong và ngoài trường.

V

Yêu cầu về thái độ học tập của người học

 

5.1

Phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân

Tin tưởng và chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có tự trọng dân tộc và ý thức, trách nhiệm công dân.

5.2

Trách nhiệm, đạo đức, tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ

Có nhận thức đúng đắn về đạo đức nghề nghiệp; có thói quen khoa học, cẩn trọng, chính xác; có tinh thần nhiệt tình, trách nhiệm, đoàn kết và hợp tác trong xử lý các công việc chuyên môn

5.3

Khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc

Biết cách khai thác các nguồn thông tin, tri thức thông qua internet, sách, báo, tạp chí thông tin, tư liệu, hội thảo, hội nghị để tự cập nhật thực tiễn, bồi dưỡng chuyên môn, cải tiến nghiệp vụ.

VI

Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được

Đào tạo kế toán viên trình độ trung cấp có phẩm chất chính trị, có ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp; có sức khoẻ tốt; nắm vững kiến thức cơ bản, cơ sở, có kỹ năng thực hành về nghiệp vụ kế toán, đủ khả năng giải quyết những vấn đề thông thường về chuyên môn kế toán ở các đơn vị, đồng thời có khả năng học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp trong điều kiện của nền kinh tế thị trường.

Học sinh tốt nghiệp làm việc ở bộ phận kế toán trong các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức.

6.1

Kiến thức chung

Trình bày và diễn giải được những vấn đề cơ bản về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Tư tưởng Hồ Chí Minh; Có nhận thức đúng đắn về chủ quyền, an ninh quốc gia và bản sắc văn hóa dân tộc trong hội nhập kinh tế quốc tế.

6.2

Kiến thức cơ sở và chuyên môn

- Vận dụng được kiến thức về pháp luật, kinh tế - xã hội, tài chính - tiền tệ, kế toán, kiểm toán trong việc thực hiện nghiệp vụ kế toán được giao;

- Vận dụng được kiến thức tin học trong công tác kế toán;

- Vận dụng được hệ thống chứng từ, tài khoản và hình thức kế toán vào thực tiễn;

- Cập nhật được các chính sách phát triển kinh tế và các chế độ về tài chính, kế toán, thuế vào công tác kế toán tại doanh nghiệp.

6.3

Kỹ năng cứng

Biết cách:

- Lập chứng từ; kiểm tra, phân loại, xử lý được chứng từ kế toán; sử dụng chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết;

- Tổ chức công tác kế toán phù hợp với loại hình doanh nghiệp;

- Lập báo cáo kế toán tài chính và báo cáo thuế của doanh nghiệp; phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp; kiểm tra, đánh giá được công tác tài chính, kế toán của doanh nghiệp;

- Cung cấp các thông tin kinh tế cơ bản về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để phục vụ cho yêu cầu lãnh đạo và quản lý kinh tế ở đơn vị;

- Lập kế hoạch tài chính của doanh nghiệp;

- Sử dụng bảng tính EXCEL trong công tác kế toán; biết cách khai thác, sử dụng các phần mềm kế toán doanh nghiệp thông dụng.

6.4

Kỹ năng mềm

Có các kỹ năng cơ bản về giao tiếp, thuyết trình; kỹ năng lập kế hoạch công tác và quản lý thời gian cá nhân; làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.

6.5

Ngoại ngữ, Tin học

Tiếng Anh tương đương trình độ A; Tin học tương đương trình độ A.

VII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Đảm nhận được công việc của một kế toán viên phụ trách một phần hành kế toán cụ thể của doanh nghiệp.

 

2. Ngành Hành chính văn phòng (mã ngành: 42340410)

TT

Nội dung

Hệ đào tạo chính quy, trình độ trung cấp chuyên nghiệp, Ngành Hành chính văn phòng

I

Điều kiện tuyển sinh

Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương

II

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ người học ( như phòng học, trang thiết bị, thư viện ...)

Có đủ phòng học lý thuyết trong đó có 06 phòng có thiết bị nghe nhìn, trình chiếu dùng chung cho các ngành; có thư viện và sách chuyên ngành; có 4 phòng học thực hành trên máy vi tính (trong đó có 1 phòng thực hành kế toán máy có máy chiếu và 60  máy tính).

Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh đối với tất cả các học phần tiếng Anh và học phần Tin học đại cương được thực hiện bằng hình thức thi trực tuyến trên máy tính nối mạng LAN và internet. Ngân hàng câu hỏi thi trực tuyến của các học phần này được công khai bằng công cụ học tập trực tuyến mã nguồn mở Moodle để phục vụ việc tự học, ôn luyện của học sinh.

III

Đội ngũ giảng viên

Có đủ đội ngũ giảng viên giảng dạy các học phần Giáo dục đại cương, các học phần kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên môn. Riêng giảng viên giảng dạy các học phần chuyên môn (Tổ Xã hội) có 6 người. Trong đó có 1 thạc sỹ và 5 cử nhân.

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học

Nhà trường có Thỏa thuận hợp tác với Tổ chức hỗ trợ đại học thế giới của Canada, gọi tắt là WUSC (thời hạn hợp tác từ năm 2009-2014). Theo đó, hàng năm WUSC cung cấp từ 3 đến 5 tình nguyện viên miễn phí đến làm việc tại trường thời hạn từ vài tuần đến 1 năm để hỗ trợ công tác giảng dạy, học tập, đặc biệt là tiếng Anh (các năm 2009-2012 đã có 13 lượt tình nguyện viên đến hỗ trợ Nhà trường về phương pháp giảng dạy, về công nghệ thông tin, tiếng Anh và kỹ năng mềm, ...); HSSV Nhà trường đã nhiều lần đạt giải cao trong các hội thi văn hóa, văn nghệ cấp thành phố và toàn quốc.

Trường có 1 Trợ giảng tiếng Anh Chương trình Fulbright thuộc Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Việt Nam, làm việc tình nguyện trong thời gian 1 năm học (từ 03/9/2013 đến 01/7/2014) với nhiệm vụ giảng dạy kỹ năng nghe, nói Tiếng Anh cho HSSV chính quy; tổng số tiết nghĩa vụ là 30 tiết/tuần, gồm 16 tiết  trực tiếp giảng dạy trên lớp và 14 tiết soạn giảng, chấm bài, giao lưu văn hóa và hoạt động khác.

Sinh viên ở nội trú giá ưu đãi, có đủ điện và hệ thống nước sinh hoạt thành phố; có cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao trong và ngoài trường.

V

Yêu cầu về thái độ học tập của người học

 

5.1

Phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân

Tin tưởng và chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có tự trọng dân tộc và ý thức, trách nhiệm công dân.

5.2

Trách nhiệm, đạo đức, tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ

Có nhận thức đúng đắn về đạo đức nghề nghiệp; có thói quen khoa học, cẩn trọng, chính xác; có tinh thần nhiệt tình, trách nhiệm, đoàn kết và hợp tác trong xử lý các công việc chuyên môn

5.3

Khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc

Biết cách khai thác các nguồn thông tin, tri thức thông qua internet, sách, báo, tạp chí thông tin, tư liệu, hội thảo, hội nghị để tự cập nhật thực tiễn, bồi dưỡng chuyên môn, cải tiến nghiệp vụ.

VI

Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được

Đào tạo cán bộ làm công tác hành chính, văn phòng, trình độ trung cấp có phẩm chất chính trị, có ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp; có sức khoẻ tốt; nắm vững kiến thức cơ bản, cơ sở, có kỹ năng thực hành về nghiệp vụ hành chính, văn phòng, đủ khả năng giải quyết những vấn đề thông thường về chuyên môn hành chính, văn phòng ở các cơ quan, đơn vị, đồng thời có khả năng học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.

Học sinh tốt nghiệp làm việc ở bộ phận hành chính, văn phòng trong các cơ quan, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, trong trường học và đơn vị lực lượng vũ trang.

6.1

Kiến thức chung

Trình bày và diễn giải được những vấn đề cơ bản về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Tư tưởng Hồ Chí Minh; Có nhận thức đúng đắn về chủ quyền, an ninh quốc gia và bản sắc văn hóa dân tộc trong hội nhập kinh tế quốc tế.

6.2

Kiến thức cơ sở và chuyên môn

kiến thức cơ bản về quản lý Nhà nước và pháp luật hành chính trình độ trung cấp; có hiểu biết về công tác văn thư, lưu trữ, thống kê, về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản trong việc thực hiện nghiệp vụ hành chính, văn phòng; sử dụng đúng văn phạm và chính tả tiếng Việt.

6.3

Kỹ năng cứng

Biết cách:

- Soạn thảo văn bản hành chính phục vụ công tác quản lý, điều hành; xây dựng và quản lý chương trình, kế hoạch công tác; thống kê, tổng hợp và báo cáo thông tin, tư liệu theo yêu cầu để phục vụ công tác quản lý, điều hành;

- Tổ chức công tác văn thư, lưu trữ và thống kê đảm bảo yêu cầu khoa học, an toàn và bảo mật thông tin theo các quy định hiện hành;

- Khai thác, sử dụng các thiết bị văn phòng hiện đại, các phần mềm tin học văn phòng thông dụng để phục vụ công tác hành chính, văn phòng, trao đổi thông tin nghiệp vụ, quản lí văn bản, soạn thảo văn bản và bảo mật thông tin.

6.4

Kỹ năng mềm

Có các kỹ năng cơ bản về giao tiếp, thuyết trình; kỹ năng lập kế hoạch công tác và quản lý thời gian cá nhân; làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.

6.5

Ngoại ngữ, Tin học

Tiếng Anh tương đương trình độ A; Tin học tương đương trình độ A.

VII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, người học đảm nhận được nhiệm vụ của cán bộ hành chính, văn phòng, thư ký, cán bộ văn thư, cán bộ thống kê, lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức, xí nghiệp, trường học, doanh nghiệp và đơn vị lực lượng vũ trang. Có cơ hội được tuyển dụng và làm việc đúng chức danh công chức Văn phòng – Thống kê tại các xã, phường, thị trấn.

 

3. Ngành Kỹ thuật chế biến món ăn (mã ngành: 42810203)

TT

Nội dung

Hệ đào tạo chính quy, trình độ trung cấp chuyên nghiệp, Ngành Kỹ thuật chế biến món ăn

I

Điều kiện tuyển sinh

Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương

II

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ người học ( như phòng học, trang thiết bị, thư viện ...)

Có đủ phòng học lý thuyết trong đó có 06 phòng có thiết bị nghe nhìn, trình chiếu dùng chung cho các ngành; có thư viện và sách chuyên ngành; có 4 phòng học thực hành trên máy vi tính (trong đó có 1 phòng thực hành kế toán máy có máy chiếu và 60  máy tính).

Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh đối với tất cả các học phần tiếng Anh và học phần Tin học đại cương được thực hiện bằng hình thức thi trực tuyến trên máy tính nối mạng LAN và internet. Ngân hàng câu hỏi thi trực tuyến của các học phần này được công khai bằng công cụ học tập trực tuyến mã nguồn mở Moodle để phục vụ việc tự học, ôn luyện của học sinh.

III

Đội ngũ giảng viên

Có đủ đội ngũ giảng viên giảng dạy các học phần Giáo dục đại cương, các học phần kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên môn. Riêng giảng viên giảng dạy các học phần chuyên môn (Bộ môn Thương mại - Du lịch và Dịch vụ) có 6 người. Trong đó có 3 thạc sỹ và 3 cử nhân.

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học

Nhà trường có Thỏa thuận hợp tác với Tổ chức hỗ trợ đại học thế giới của Canada, gọi tắt là WUSC (thời hạn hợp tác từ năm 2009-2014). Theo đó, hàng năm WUSC cung cấp từ 3 đến 5 tình nguyện viên miễn phí đến làm việc tại trường thời hạn từ vài tuần đến 1 năm để hỗ trợ công tác giảng dạy, học tập, đặc biệt là tiếng Anh (các năm 2009-2013 đã có 13 lượt tình nguyện viên đến hỗ trợ Nhà trường về phương pháp giảng dạy, về công nghệ thông tin, tiếng Anh và kỹ năng mềm, ...); HSSV Nhà trường đã nhiều lần đạt giải cao trong các hội thi văn hóa, văn nghệ cấp thành phố và toàn quốc.

Trường có 1 Trợ giảng tiếng Anh Chương trình Fulbright thuộc Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Việt Nam, làm việc tình nguyện trong thời gian 1 năm học (từ 03/9/2013 đến 01/7/2014) với nhiệm vụ giảng dạy kỹ năng nghe, nói Tiếng Anh cho HSSV chính quy; tổng số tiết nghĩa vụ là 30 tiết/tuần, gồm 16 tiết  trực tiếp giảng dạy trên lớp và 14 tiết soạn giảng, chấm bài, giao lưu văn hóa và hoạt động khác.

Sinh viên ở nội trú giá ưu đãi, có đủ điện và hệ thống nước sinh hoạt thành phố; có cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao trong và ngoài trường.

V

Yêu cầu về thái độ học tập của người học

 

5.1

Phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân

Tin tưởng và chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có tự trọng dân tộc và ý thức, trách nhiệm công dân.

5.2

Trách nhiệm, đạo đức, tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ

Có nhận thức đúng đắn về đạo đức nghề nghiệp; có thói quen khoa học, cẩn trọng, chính xác; có tinh thần nhiệt tình, trách nhiệm, đoàn kết và hợp tác trong xử lý các công việc chuyên môn

5.3

Khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc

Biết cách khai thác các nguồn thông tin, tri thức thông qua internet, sách, báo, tạp chí thông tin, tư liệu, hội thảo, hội nghị để tự cập nhật thực tiễn, bồi dưỡng chuyên môn, cải tiến nghiệp vụ.

VI

Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được

Đào tạo kỹ thuật viên chế biến món ăn trình độ trung cấp có phẩm chất chính trị, có ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp; có sức khoẻ tốt; nắm vững kiến thức cơ bản, cơ sở, có kỹ năng thực hành về chế biến món ăn, đủ khả năng giải quyết những vấn đề về tổ chức, quản lý và trực tiếp thực hiện các hoạt động chế biến món ăn ở các bộ phận bếp, đồng thời có khả năng học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn, nghề nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.

6.1

Kiến thức chung

Trình bày và diễn giải được những vấn đề cơ bản về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Tư tưởng Hồ Chí Minh; Có nhận thức đúng đắn về chủ quyền, an ninh quốc gia và bản sắc văn hóa dân tộc trong hội nhập kinh tế quốc tế.

6.2

Kiến thức cơ sở và chuyên môn

kiến thức cơ bản về văn hóa ẩm thực của một số dân tộc, vùng, miền tiêu biểu; có hiểu biết về tâm lý ăn uống, sinh lý dinh dưỡng, vệ sinh, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.

6.3

Kỹ năng cứng

Biết cách:

- Tổ chức và quản lý các hoạt động chế biến món ăn; xây dựng thực đơn, định mức và hạch toán chi phí nguyên liệu, nhiên liệu và các chi phí khác; 

- Chế biến các món ăn thường gặp đáp ứng thị hiếu của người dùng và phù hợp với các quy định hiện hành về vệ sinh, an toàn thực phẩm;

- Sử dụng được tiếng Anh trong các tình huống giao tiếp thông thường thuộc lĩnh vực dịch vụ ăn uống, giải khát.

6.4

Kỹ năng mềm

Có các kỹ năng cơ bản về giao tiếp, thuyết trình; kỹ năng lập kế hoạch công tác và quản lý thời gian cá nhân; làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.

6.5

Ngoại ngữ, Tin học

Tiếng Anh tương đương trình độ A; Tin học tương đương trình độ A.

VII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, người học đảm nhận được các vị trí từ nhân viên sơ chế, nhân viên chế biến trực tiếp đến thợ nấu chính. Có cơ hội được tuyển dụng và làm việc đúng nghề tại các nhà hàng, khách sạn, doanh nghiệp chế biến món ăn hoặc bộ phận bếp ăn trên tàu thủy viễn dương.

 

Nơi nhận:                                                                                                                                            HIỆU TRƯỞNG

- Vụ Kế hoạch-Tài chính – Bộ GD&ĐT (để báo cáo);                                                                                                      

- BGH; Website trường;

- Các đơn vị trực thuộc;                                                                                                                                                     

- Lưu: VT, ĐT.

                                                                                                                                                                                             TS. Đồng Tố Thanh

Comments