FOB Giao lên tàu (...cảng bốc hàng quy định)
Điều kiện FOB (viết tắt của thuật ngữ tiếng Anh "Free On Board" dịch ra
tiếng Việt là "Giao lên tàu") có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng
hóa đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định. Điều này có nghĩa
rằng người mua phải chịu tất cả các chi phí và rủi ro về mất mát hoặc
hư hại đối với hàng hóa kể từ sau điểm ranh giới đó. Điều kiện FOB đòi
hỏi người bán làm thủ tục thông quan xuất khẩu cho hàng hóa. Điều kiện
này chỉ sử dụng cho vận tải đường biển hay đường thủy nội địa. Nếu các
bên không có y định giao hàng qua lan can tàu, thì nên sử dụng điều
kiện FCA.
| A.NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BÁN | B.NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA |
| A1. Cung cấp hàng theo đúng hợp đồng | B1. Trả tiền hàng |
|
Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại hoặc thông điệp điện tử tương đương, theo đúng hợp đồng mua bán và cung cấp mọi bằng chứng về việc đó nếu hợp đồng yêu cầu.
|
Người mua phải trả tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.
|
| A2. Giấy phép, cho phép và thủ tục | B2. Giấy phép, cho phép và thủ tục |
|
Người bán phải tự chịu chi phí và rủi ro để lấy giấy phép xuất khẩu hoặc sự cho phép chính thức khác và thực hiện, nếu có quy định (xem dẫn giải mục 14) mọi thủ tục hải quan bắt buộc phải có đối với việc xuất khẩu hàng hóa.
|
Người mua phải tự chịu rủi ro và chi phí để lấy giấy phép nhập khẩu hoặc sự cho phép chính thức khác và thực hiện, nếu có quy định (Xem phần dẫn giải mục 14), mọi thủ tục hải quan đối với việc nhập khẩu hàng hóa và quá cảnh qua nước khác.
|
| A3. Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm | B3. Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm |
|
a) Hợp đồng vận tải b)Hợp đồng bảo hiểm (Xem phần dẫn giải mục 10)
|
a)Hợp đồng vận tải b)Hợp đồng bảo hiểm (xem dẫn giải mục 10).
|
| A4. Giao hàng | B4. Nhận hàng |
|
Người bán phải đặt hàng lên chiếc tàu do người mua chỉ định tại cảng bốc hàng, theo tập quán thông thường của cảng, vào ngày hoặc trong thời hạn quy định.
|
Người mua phải nhận hàng khi hàng hóa đã được giao như quy định ở điều A4.
|
| A5. Chuyển rủi ro | B5. Chuyển rủi ro |
|
Người bán phải, theo quy định điều B5, chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hóa cho đến thời điểm hàng hóa qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định.
|
Người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hóa
|
| A6. Phân chia phí tổn | B6. Phân chia phí tổn |
Người bán phải, theo quy định ở điều B6 trả :
.
|
Người mua phải trả
|
| A7. Thông báo cho người mua | B7. Thông báo cho người bán |
|
Người bán phải thông báo đầy đủ cho người mua biết hàng hóa đã được giao như quy định ở điều A4.
|
Người mua phải thông báo đầy đủ cho người bán về tên tầu, điểm bốc hàng và thời điểm giao hàng mà người mua yêu cầu.
|
| A8. Bằng chứng của việc giao hàng, chứng từ vận tải hoặc thông điệp điện tử tương đương | B8. Bằng chứng của việc giao hàng, chứng từ vận tải hoặc thông điệp điện tử tương đương |
Người bán phải, bằng chi phí của mình, cung cấp cho người mua bằng chứng thông thường về việc giao hàng như quy định ở điều A4. Trừ khi bằng chứng nêu trên là chứng từ vận tải, người bán phải, theo yêu cầu của người mua và do người mua chịu rủi ro và chi phí, giúp đỡ người mua để lấy một chứng từ về hợp đồng vận tải (ví dụ một vận đơn có thể chuyển nhượng, một chứng từ vận tải đường thủy nội địa, một giấy gửi hàng đường biển không thể chuyển nhượng hoặc một chứng từ vận tải đa phương thức). Nếu người bán và người mua thỏa thuận trao đổi thông tin bằng điện tử, chứng từ nói trên có thể được thay thế bằng một thông điệp điện tử (EDI) tương đương.
|
Người mua phải chấp nhận các bằng chứng về việc giao hàng như quy định ở điều A8.
|
| A9. Kiểm tra - bao bì đóng gói - ký mã hiệu | B9. Giám định hàng hóa |
Người bán phải trả phí tổn cho các hoạt động kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, đo lường, cân đong, tính, đếm) bắt buộc phải có đối với việc giao hàng như quy định ở điều A4. Người bán phải,bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa (trừ khi theo thông lệ của ngành hàng thương mại cụ thể là để hàng hóa không cần bao gói) bắt buộc phải có đối với việc vận chuyển hàng hóa trong phạm vi các tình huống liên quan tới việc vận chuyển (ví dụ phương thức, nơi đến) đã được người bán biết trước khi ký kết hợp đồng mua bán hàng. Bì đóng hàng phải được ghi ký mã hiệu phù hợp..
|
Người mua phải trả phí tổn cho mọi giám định trước khi gửi hàng, trừ khi việc giám định đó được tiến hành theo lệnh của các cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.
|
| A10. Nghĩa vụ khác | B10. Nghĩa vụ khác |
Người bán phải, theo yêu cầu của người mua và do người mua chịu rủi ro và chi phí, giúp đỡ người mua lấy các chứng từ hoặc các thông điệp điện tử tương đương (ngoài chứng từ nêu ở điều A8) được ký phát hoặc truyền đi tại nước gửi hàng và/hoặc nước xuất xứ mà người mua cần có để nhập khẩu hàng hóa và, nếu cần thiết quá cảnh qua nước khác. Người bán phải cung cấp cho người mua, theo yêu cầu của người mua, các thông tin cần thiết để mua bảo hiểm cho hàng hóa.
|
Người mua phải trả mọi phí tổn và lệ phí phát sinh để lấy các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương như nêu trong điều A10 và hoàn trả cho người bán những phí tổn mà người bán phải gánh chịu trong việc giúp đỡ người mua như quy định ở điều A10. |