Mẫu khai báo hàng nhập khẩu:
A. Mẫu tờ khai hàng hoá nhập khẩu ký hiệu HQ/2002-NK và Phụ lục tờ khai nhập khẩu ký hiệu PLTK/2002-NK gồm
các loại hình nhập khẩu: kinh doanh; (bao gồm cả hàng đại lý mua bán
với nước ngoài, sản xuất hàng xuất khẩu, gia công, đầu tư, tạm nhập -
tái xuất, các hình thức viện trợ).
(Bảng scan mẫu tờ khai đính kèm)
+ Mô tả tờ khai :
1. hình thức, kích thước tờ khai hàng hoá nhập khẩu được trình bày như sau:
Tờ khai hàng hoá nhập khẩu được in chữ đen trên 2 mặt khổ giấy A4, nền mầu xanh lá cây nhạt, có in chữ "NK" mầu hồng, đậm chìm;
2.
Tờ khai hàng hoá nhập khẩu, phụ lục tờ khai hàng hoá nhập khẩu, được sử
dụng cho các loại hình nhập khẩu: kinh doanh) bao gồm cả hàng đại lý
mua bán với nước ngoài), sản xuất hàng xuất khẩu, gia công, đầu tư, tạm
nhập - tái xuất, các hình thức viện trợ.
3. Kết cấu của tờ khai hàng hoá nhập khẩu bao gồm các phần sau:
a. Mặt trước của tờ khai:
-
Phần tiêu đề tờ khai: Dành cho hải quan nơi làm thủ tục ghi tên cơ quan
hải quan, ghi số tờ khai, họ tên cán bộ đăng ký tờ khai.
- Phần A- Phần dành cho người khai hải quan kê khai và tính thuế, bao gồm tiêu thức từ 1-29.
b. Mặt sau của tờ khai:
-
Phần B- Phần dành cho kiểm tra của Hải quan, bao gồm 2 phần: phần 1 là
cơ quan hải quan ghi các kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá, và phần 2
là cơ quan hải quan kiểm tra số thuế do chủ hàng khai báo, ghi số tiền
thuế, lệ phí hải quan phải nộp.
- Ô 31 dành cho người đại diện chủ hàng chứng kiến việc kiểm tra thực tế hàng hoá ký tên và ghi ý kiến (nếu có).
c.
Tờ khai hàng hoá nhập khẩu được thiết kế để khai báo cho tốt đa 3 mặt
hàng. Trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên, thì trên tờ khai
chính chỉ thể huện tổng quát, việc khai báo chi tiết đối với toàn bộ lô
hàng được thực hiện trên phụ lục tờ khai.
5.
Các loại tờ khai hải quan và phụ lục tờ khai là chứng từ pháp lý phản
ảnh nội dung khai báo hàng hoá của chủ đối tượng kiểm tra giám sát hải
quan, đồng thời là một chứng từ kế toán được sử dụng ghi chép, phản ánh
việc thu thuế và các khoản thu khác đối với hàng hoá XNK, là cơ sở để
tập hợp số liệu thống kê xuất nhập khẩu hàng hoá và kiểm tra sau thông
quan theo quy định của Pháp luật.
+ Hướng dẫn cách ghi các tiêu thức trên tờ khai hàng hoá nhập khẩu :
|
Tiêu thức
|
Nội dung hướng dẫn cụ thể
|
|
Góc trên bên trái TK
|
Tên cơ quan hải quan, nơi làm thủ tục hải quan
-
Công chức hải quan được giao nhiệm vụ tiếp nhận, đăng ký tờ khai ghi
tên Cục hải quan Tỉnh, thành phố, tên Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc
Chi cục Hải quan địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài khu vực cửa khẩu
nơi tiến hành đăng ký tờ khai.
|
|
Phần giữa TK
|
Ghi số đăng ký tờ khai
- Công chức hải quan được giao nhiệm vụ tiếp nhận, đăng ký tờ khai:
+ Ghi số tờ khai theo số thứ tự của số đăng ký tờ khai theo từng ngày; cách ghi số tờ khai như sau: Số tờ khai/NK/Loại hình/Đơn vị làm thủ tục. Ví dụ: tờ khai nhập khẩu loại hình gia công số 29 được làm thủ tục tại cảng khu vực I t/p HCM được ghi như sau: 29/NK/GC/KV1.
+ Ghi ngày đăng ký tờ khai.
+ Ghi số lượng phụ lục tờ khai đi kèm.
|
|
Góc trên bên phải TK
|
- Công chức hải quan đươc giao nhiệm vụ tiếp nhận, đăng ký tờ khai ký, ghi rõ họ tên.
|
|
A- Phần dành cho người khai hải quan kê khai và tính thuế.
|
|
1
|
Người nhập khẩu, mã số
- Ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax của thương nhân nhập khẩu.
- Ghi mã số kinh doanh xuất khẩu - nhập khẩu của thương nhân đã đăng ký với Cục Hải quan tỉnh, thành phố
|
|
II. Phần kiểm tra thuế
|
|
|
-
Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá, trên cơ sở khai báo, tự tính
thuế của người khai báo, công chức hải quan đựơc phân công kiểm tra
thuế (Cán bộ kiểm tra thuế) tiến hành kiểm tra số thuế và thu khác so
với kết quả tự kê khai, tính toán của người khai báo.
- Tính toán số thuế và thu khác đối với những mặt hàng cần phải tính lại, theo cách tính tương tự như tại tiêu thức 24, 25, 26
|
|
33
|
Tổng số tiền phải điều chỉnh sau khi kiểm tra: Tăng/giảm
- Cán bộ kiểm tra thuế ghi tổng số tiền thuế và thu khác phải điều chỉnh (nếu có).
- Trường hợp điều chỉnh tăng thì gạch chữ "Giảm" hoặc ngược lại
|
|
34
|
Tổng số thuế và thu khác phải nộp:
-
Căn cứ kết quả tính thuế của chủ hàng (tiêu thức 27) và kết quả kiểm
tra thuế của cơ quan Hải quan (tiêu thức 33), cán bộ kiểm tra thuế
tính, ghi tổng số thuế và chênh lệch giá phải nộp.
-
Cán bộ kiểm tra thuế viết giấy thông báo thuế để thông báo cho chủ hàng
thời hạn phải nộp của số thuế đó. Ghi rõ số, ngày, tháng , năm của
giấy thông báo thuế vào mục này.
-
Trong trường hợp chủ hàng nộp tiền thuế, phụ thu ngày thì viết biên lại
thu thuế. Ghi rõ số, ngày, tháng , năm của giấy thông báo thuế vào mục
này.
|
|
2
|
Người xuất khẩu, mã số.
-
Ghi tên đầy đủ và địa chỉ của doanh nghiệp/cá nhân xuất khẩu ở nứơc
ngoài bán hàng cho người nhập khẩu ở Việt Nam. Nếu có mã số của người
xuất khẩu thì ghi vào ô mã số.
|
|
3
|
Người uỷ thác, mã số
-
Ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax, mã số kinh doanh xuất
khẩu - nhập khẩu của thương nhân uỷ thác cho người nhập khẩu.
|
|
4
|
Đại lý làm thủ tục hải quan, mã số
- Ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax, mã số thuế của đại lý làm thủ tục hải quan.
|
|
5
|
Loại hình
-
Ký hiệu 'KD' chỉ kinh doanh; "ĐT" chỉ Đầu tư; "GC" chỉ Gian công;
"SXXK" chỉ Sản xuất xuất khẩu; "NTX" chỉ tạm nhập - Tái xuất; "TX" chỉ
Tái nhập.
- Đánh dấu (V) vào ô thích hợp với loại hình nhập khẩu. Ví dụ: nhập khẩu hàng kinh doanh thì đánh dấu (V) vào ô 'KD'
|
|
6
|
Giấy phép/Ngày cấp/ngày hết hạn
-Ghi
số văn bản cấp hạn ngạch hoặc duyệt kế hoạch nhập khẩu của Bộ Thương
mại, Bộ Gnành chức năng (nếu có), ngành ban hành và ngày hết hạn (nếu
có) của văn bản đó.
|
|
7
|
Hợp đồng
- Ghi số, ngày ký và ngày hết hạn (nếu có) của hợp đồng thương mại hoặc phụ kiện hợp đồng.
|
|
8
|
Hoá đơn thương mại
- Ghi số, ngày của hoá đơn thương mại
|
|
9
|
Phương tiện vận tải
-
Ghi tên tàu biển, số, chuyến bay, số chuyến tàu hoả, số hiệu số ngày
đến của phương tiện vận tải chờ hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt
Nam theo các loại hình vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường
sắt. Nếu lô hàng được vận chuyển bằng đường bộ thì chỉ ghi loại hình
phương tiện vận tải, không phải ghi số hiệu.
|
|
10
|
Vận tải đơn
- Ghi số, ngày, tháng, năm của vận tải đơn (B/L) hoặc chứng từ vận tải có giá trị do người vận tải cấp thay thế B/L
|
|
11
|
Nươc xuất khẩu
-
Ghi tên nước nơi mà từ đó hàng hoá đựơc chuyển đến Việt Nam (nơi mà
hàng hoá được xuất bán cuối cùng đến Việt Nam). áp dụng mã nước cấp ISO
trong tiêu thức này (xem bảng phụ lục 3).
- Chú ý: không ghi tên nước mà hàng hoá trung chuyển (transit) qua đó
|
|
12
|
Cảng, địa điểm xếp hàng
-
Ghi tên cảng, địa điểm (được thoả thuận trong hợp đồng thương mại) nơi
từ đó hàng hoá được xếp lên phương tiện vận tải để chuyển đến Việt Nam,
áp dụng mã ISO.
|
|
13
|
Cảng, địa điểm dỡ hàng
-
Ghi tên cảng, địa điểm (ví dụ: Hải phòng) nơi hàng hoá dỡ khỏi phương
tiện vận tải. áp dụng mã hoá cảng phù hợp với ISO. Trường hợp địa điểm
dỡ hàng chưa được áp dụng mã số theo ISO thì chỉ ghi địa danh vào mục
này.
|
|
14
|
Điều kiện giao hàng
- Ghi rõ điều kiện giao hàng mà hai bên mua và bán thoả thuận trong hợp đồng thương mại (ví dụ: CIF Hải phòng, FOb TOKYO...)
|
|
15
|
Đồng tiền thanh toán
-
Ghi mã của loại tiền tệ dùng để thanh toán (nguyên tệ) đựơc thoả thuận
trong hợp đồng thương mại. áp dụng mã tiền phù hợp với ISO (ví dụ: đồng
dollar Hoa Ký là USD) (Xem bảng phụ lục 3).
Tỷ giá tính thuế
-
Ghi tỷ giá giữa đơn vị nguyên tệ với tiền Việt Nam áp dụng để tính thuế
(theo quy định hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan) bằng
đồng Việt Nam.
|
|
16
|
Phương thức thanh toán
-Ghi rõ phương thức thanh toán đã thoả thuận trong Hợp đồng thương mại (ví dụ: L/C, DA, DP, TTR hoặc hàng đổi hàng...).
|
|
17
|
Tên hàng quy cách phẩm chất
- Ghi rõ tên, quy cách phẩm chất hàng hoá theo hợp đồng thương mại.
* Trong trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:
- Trên tờ khai hải quan: ghi "Theo phụ lục tờ khai"
- Trên phụ lục tờ khai: ghi rõ tên, quy cách phẩm chất từng mặt hàng.
*
Đối với lô hàng được áp vào 1 mã số nhưng trong lô hàng có nhiều chi
tiết, nhiều mặt hàng (ví dụ: thiết bị toàn bộ, thiết bị đồng bộ) thì
doanh nghiệp ghi tên gọi chung của lô hàng trên tờ khai, được phép lập
bản kê chi tiết (không phải khai vào phụ lục).
|
|
18
|
Mã số hàng hoá
- Ghi mã số phân loại hàng hoá theo danh muc hàng hoá XNK Việt Nam (HS.VN) do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
* Trong trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:
- Trên tờ khai hải quan: không ghi gì.
- Trên phụ lục tờ khai: ghi rõ mã số từng mặt hàng.
|
|
19
|
Xuất xứ
-
Ghi tên nước nơi hàng hoá đựơc chế tạo (sản xuất) ra. Căn cứ vào giấy
chứng nhận xuất xứ đúng quy định, thoả thuận trên hợp đồng thương mại
và các tài liệu khác có liên quan đến lô hàng. áp dụng mã nước quy định
trong ISO.
* Trong trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì các ghi tương tự như tại tiêu thức 18
|
|
20
|
Lượng
-
Ghi số lượng hoặc trọng lượng từng mặt hàng trong lô hàng thuộc tờ khai
hải quan đang khai báo phù hợp với đơn vị tính tại tiêu thức 21.
* Trong trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự như tại tiêu thức 18.
|
|
21
|
Đơn vị tính
-
Ghi tên đơn vị tính của từng mặt hàng (ví dụ: mét, kg...) đã thỏa thuận
trong hợp đồng (nhưng phải đúng với các đơn vị đo lường chuẩn mực mà
Nhà nước Việt Nam đã công nhận).
* Trong trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự như tại tiêu thức 18.
|
|
22
|
Đơn giá nguyên tệ
-
Ghi giá của một đơn vị hàng hoá (theo đơn vị tính ở mục 21) bằng loại
tiền tệ đã ghi ở mục 14, căn cứ vào thoả thuận trong hợp đồng thương
mại, hoá đơn, L/C.
-
Hợp đồng thương mại theo phương thức trả tiền chậm và giá mua, giá bán
ghi trên hợp đồng gồm cả lãi suất phải trả thì đơn giá được xác định
bằng giá mua, giá bán trừ (-) lãi suất phải trả theo hợp đồng thương
mại.
* Trong trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự như tại tiêu thức 18
|
|
23
|
Trị giá nguyên tệ
- Ghi trị giá bằng nguyên tệ của từng mặt hàng nhập khẩu, là kết quả của phép nhận (X) giữa "Lượng (tiêu thức 20" và "Đơn giá nguyên tệ (tiêu thức 22)"
* Trong trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:
- Trên tờ khai hải quan: ghi tổng trị giá nguyên tệ của các mặt hàng khai báo trên phụ lục tờ khai.
- Trên phụ lục tờ khai: ghi trị giá nguyên tệ cho từng mặt hàng.
|
|
24
|
Thuế nhập khẩu
a. Trị giá tính thuế: Ghi trị giá của từng mặt hàng bằng đơn vị tiền Việt Nam.
Đối
với những mặt hàng theo quy định được áp dụng mức giá trong hợp đồng
thương mại hoặc trên hoá đơn thương mại để làm trị giá tính thuế hải
quan và đơn giá nguyên tệ là giá CIF hoặc giá DAF (đối với hàng nhập
qua biên gới đất liền) thì Trị giá tính thuế được quy đổi tính từ "Tỷ giá (tiêu thức 15)" x Trị
giá nguyên tệ (tiêu thức 23)". nếu đơn giá nguyên tệ và các yếu tố khác
có liên quan như phí bảo hiểm, phí vận tải... ghi trên các chứng từ
hoặc theo quy đinh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để tính ra giá
CIF hoặc giá DAF, từ đó tính ra trị giá tính thuế theo công thức "Trị giá tính thuế = Đơn giá nguyên tệ (tiêu thức 22) x Tỷ giá (tiêu thức 15)x Lượng (tiêu thức 20)"
-
Đối với những mặt hàng hoặc lô hàng thuộc diện phải áp dụng giá tính
thuế theo bảng giá tính thuế tối thiểu thì trị giá tính thuế là kết quả
phép tính: "Mức giá tối thiều theo bảng giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định x Lượng (Tiêu thức 20) x tỷ giá (tiêu thức 15)".
-
Đối với mặt hàng thuộc diện tính trị giá tính thuế theo Hiệp định
GATT/WTO thì thực hiện theo cách tính thuế của tờ khai trị giá theo quy
định.
b. Thuế suất (%): Chi mức thuế suất tương ứng với mã số đã xác định trong tiêu tuh71c 18, theo biểu thuế nhập khẩu.
c.
Tiền thuế: Ghi số thuế nhập khẩu phải nộp đối với từng mặt hàng là kết
quả của phép tính "Trị giá tính thuế" x "Thuế suất (%) của từng mặt
hàng".
* Trong trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:
- Trên tờ khai hải quan: Ghi tổng số thuế nhập khẩu phải nộp tại ô "Cộng".
- Trên phụ lục tờ khai: ghi rõ trị giá tính thuế, thuế suất,số thuế nhập khẩu phải nộp cho từng mặt hàng
|
|
25
|
Tiền thuế GTGT (hoặc TTĐB)
a.
Trị giá tính thuế: Trị giá tính thuế của thuế GTGT hoặc TTĐB là tổng
của trị giá tính thuế nhập khẩu và thuế nhập khẩu phải nộp của từng mặt
hàng. Công thức tính: "Trị giá tính thuế GTGT hoặc TTĐB" = "Trị giá
tính thuế nhập khẩu" + "Tiền thuế nhập khẩu (tiêu thức 24)".
b.
Thuế suất (%): Ghi mức thuế GTGT (hoặc TTĐB) tương ứng với mã số hàng
hoá được xác định mã số hàng hoá tại tiêu thức 18, theo biểu thuế GTGT
hoặc TTĐB.
c.
Tiền thuế: Ghi số thuế GTGT (hoặc TTĐB) phải nộp là kết quả phép tỉnh:
"Trị giá tính thuế GTGT hoặc TTĐB" x "Thuế suất (%) của từng mặt hàng".
* Trong trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự như tại tiêu thức 24.
|
|
26
|
Thu khác
- Tỷ lệ (%): ghi tỷ lệ các khoản thu khác theo quy định.
- Số tiền: Ghi kết quả phép tính: "Giá tính thuế nhập khẩu của từn mặt hàng" x "lượng" x "Tỷ lệ"
* Trong trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự như tại tiêu thức 24.
|
|
26
|
Thu khác
- Tỷ lệ (%): ghi tỷ lệ các khoản thu khác theo quy định.
- Số tiền: Ghi kết quả phép tính: "Giá tính thuế nhập khẩu của từng mặt hàng" x "Lượng" x "Tỷ lệ".
* Trong trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại tiêu thức 24.
|
|
27
|
Tổng số tiền thuế và thu khác (ô 24+25+26)
- Ghi tổng số tiền thuế nhập khẩu; GTGT (hoặc TTĐB); thu khác, bằng số và bằng chữ.
|
|
28
|
Chứng từ đi kèm
- Ghi số lượng từng loại chứng từ trong bộ hồ sơ tương tứng với ô bản chính hoặc bản sao.
- Liệt kê các chứng từ khác (nếu có) trong bộ hồ sơ nộp cho cơ quan hải quan khi đăng ký tờ khai
|
|
29
|
Người khai hải quan ký tên, đóng dấu
- Người khai hải quan ghi ngày/tháng/năm khai báo, ký xác nhận, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu trên tờ khai.
|
|
B. Phần dành cho kiểm tra của hải quan
|
|
I. Phần kiểm tra hàng hoá
|
|
30
|
Phần ghi kết quả kiểm tra hàng hoá của hải quan
-
Hình thức kiểm tra: Căn cứ trên cơ sở dữ liệu hiện có, Chi cục trưởng
hoặc Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc Chi cục Hải quan
địa điểm làm thủ tục Hải quan ngoài cửa khẩu đánh dấu vào ô tương ứng
tại mục hình thức kiểm tra. Trường hợp kiểm tra xác suất ghi rõ tỷ lệ
kiểm tra. Ghi rõ họ tên người quyết định hình thức kiểm tra.
-
Công chức hải quan được giao nhiệm vụ kiểm tra thực tế hàng hoá (kiểm
hoá viên) ghi địa điểm kiểm tra; thời gian kiểm tra; kết quả về tên
hàng; mã số; xuất xứ; số lượng hoặc trọng lượng (tương ứng với đơn vị
tính); quy cách phẩm chất... của hàng hoá (theo quy định của Tổng cục
Hải quan về kiểm tra hàng hoá) sau khi đã kiểm tra thực tế hàng hoá
nhập khẩu
|
|
31
|
Đại diện doanh nghiệp
- Người khai hải quan chứng kiến việc kiểm tra hàng hoá ghi ý kiến (nếu có), ký và ghi rõ họ tên.
|
|
32
|
Cán bộ kiểm hoá
- Kiểm hoá viên ký, ghi rõ họ tên sau khi đã ghi kết quả kiểm hoá ở tiêu thức 30.
|
|
II. Phần kiểm tra thuế
|
|
|
-
Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá, trên cơ sở khai báo, tự tính
thuế của người khai báo, công chức hải quan đựơc phân công kiểm tra
thuế (Cán bộ kiểm tra thuế) tiến hành kiểm tra số thuế và thu khác so
với kết quả tự kê khai, tính toán của người khai báo.
- Tính toán số thuế và thu khác đối với những mặt hàng cần phải tính lại, theo cách tính tương tự như tại tiêu thức 24, 25, 26
|
|
33
|
Tổng số tiền phải điều chỉnh sau khi kiểm tra: Tăng/giảm
- Cán bộ kiểm tra thuế ghi tổng số tiền thuế và thu khác phải điều chỉnh (nếu có).
- Trường hợp điều chỉnh tăng thì gạch chữ "Giảm" hoặc ngược lại
|
|
34
|
Tổng số thuế và thu khác phải nộp:
-
Căn cứ kết quả tính thuế của chủ hàng (tiêu thức 27) và kết quả kiểm
tra thuế của cơ quan Hải quan (tiêu thức 33), cán bộ kiểm tra thuế
tính, ghi tổng số thuế và chênh lệch giá phải nộp.
-
Cán bộ kiểm tra thuế viết giấy thông báo thuế để thông báo cho chủ hàng
thời hạn phải nộp của số thuế đó. Ghi rõ số, ngày, tháng , năm của
giấy thông báo thuế vào mục này.
-
Trong trường hợp chủ hàng nộp tiền thuế, phụ thu ngày thì viết biên lại
thu thuế. Ghi rõ số, ngày, tháng , năm của giấy thông báo thuế vào mục
này.
|
|
35
|
Lệ phí hải quan
-
Số lệ phí hải quan phải nộp đựoc tính toán theo quy định tại các văn
bản pháp quy do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. Cán bộ kiểm
tra thuế tính, ghi số tiền phải nộp, và ghu số biên lai thu lệ phí.
|
|
36
|
Cán bộ kiểm tra thuế
- Cán bộ kiểm tra thuế ký xác nhận, ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm thực hiện công tác kiểm tra thuế.
|
|
37
|
Ghi chép của hải quan
-
Danh cho cán bộ hải quan ở các khâu nghiệp vụ ghi chép những nội dung
cần thiết mà không ghi ở nơi khác đựơc như số biên bản, số quyết định
xử phạt, xử lý... (nếu có).
|
|
38
|
Xác nhận đã làm thủ tục hải quan
-Công
chức Hải quan có thẩm quyền theo quy định của Tổng cục Hải quan ký tên,
ghi rõ tên xác nhận lô hàng đã làm thủ tục hải quan.
|
(Đính
kèm Quyết định số 1257/2001/QĐ-TCHQ ngày 04 tháng 12 năm 2001 của Tổng
cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành tờ khai hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu giấy thông báo thuế).
B. Mẫu tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch (ký hiệu HQ/2002-PMD)
- Tờ khai hàng hoá nhập, xuất kho ngoại quan (ký hiệu HQ/2002-KNQ).
- Tờ khai xe ô tô xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đường bộ (ký hiệu HQ/2002/01-PTVT).
- Tờ khai hàng hoá quá cảnh (ký hiệu HQ/2002-QC).
* Quy định chung:
1.
Văn bản này hướng dẫn sử dụng một số ô, mục của các mẫu ấn chỉ ban hành
kèm theo quyết định 1473/2002/QĐ-TCHQ. Các ô, mục khác đã được quy định
cụ thể, rõ ràng trên mẫu ấn chỉ thì trong bản hướng dẫn này không hướng
dẫn thêm.
2. Người khai chỉ được sử dụng một loại mực (không dùng mực đỏ) để khai, không được tẩy xoá, sửa chữa.
3. Các mẫu ấn chỉ nghiệp vụ hải quan này do Tổng cục Hải quan thống nhất phát hành và quản lý trong toàn quốc.
* Hướng dẫn cụ thể:
I. Tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch (ký hiệu HQ/2002-PMD):
1. Phần tiêu để của tờ khai: Nếu là hàng xuất khẩu thì gạch chữ nhập khẩu. Nếu là hàng nhập khẩu thì gạch chữ xuất khẩu.
2. Phần dành cho người khai hải quan:
2.1.Ô 4 "Loại hình":
a. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc loại hình nào thì đánh dấu (x) vào các ô tương tứng.
b.
Ô "TN-TX" được hiệu là loại hình tạm nhập - tái xuất có thời hạn, ô
"TX-TN" được hiểu là loài hình tám xuất - tái nhập có thời hạn (không
dùng tờ khai này cho hàng hoá kinh doanh theo phương thức tạm nhập -
tái xuất).
c. " " trống: Dùng để ghi loại hình khác nếu có loại hình mới chưa được quy định trên tờ khai.
2.2. Ô 13 "người khai ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu":
Nếu là hàng của cá nhân thì không phải đóng dấu. Nếu là hàng của tổ chức, cơ quan thì phải đóng dấu.
II. Tờ khai hàng hoá nhập, xuất kho ngoại quan (HQ/2002-KNQ)
Tờ khai này dùng để khai,theo dõi cả hàng nhập kho và hàng xuất kho (trên cùng 01 tờ khai).
1. Ô 1 "Người thuê kho ngoại quan" và ô 4 "Chủ kho ngoại quan":
Ghi đầy đủ tên kho, địa chỉ kho ngoại quan theo Giấy phép thành lập kho ngoại quan.
2. Ô 5 "Địa điểm kho ngoại quan":
Ghi đầy đủ tên kho, địa chỉ kho ngoại quan theo Giấy phép thành lập kho ngoại quan.
3. Ô 6 "Cảngm địa điểm xếp hàng":
Ghi tên cảng, địa điểm hàng hoá được xếp lên phương tiện vận tải để chuyển đến Việt Nam.
4. Ô 8 "Vận tải đơn":
Nếu
hàng chuyển từ kho ngại quan khác đến, hoặc hàng xuất khẩu gửi kho
ngoại quan không có vận tải thì không phải ghi tiêu thức này.
5. Ô 9 "Cửa khẩu nhập":
Nếu
hàng chuyển từ kho ngoại quan khác đến thì ghi tên kho ngoại quan có
hàng chuyển đến, nếu hàng xuất khẩu gửi kho ngoại quan thì ghi là hàng
xuất khẩu gửi kho ngoại quan.
6. Ô 10 "Tên hàng, quy cách phẩm chất":
Trường hợp l6 hàng có trên 4 mặt hàng thì khai sang tờ khai thứ 2.
7. Ô 11 "Chứng từ kèm theo":
Trường
hợp hàng xuất khẩu gửi kho ngoại quan thì ghi dẫn chiếu số, ngày tờ
khai xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan. Trường hợp lô hàng gửi kho
ngoại quan làm thủ tục nhập vào nội địa thì ghi dẫn chiếu số, ngày, tờ
khai nhập khẩu đã được đăng ký.
8. Ô 15 và ô 23 "Người khai hải quan":
- Nếu người thuê kho tự làm thủ tục đưa hàng vào, ra kho ngoại quan thì người khai hải quan ở đây là người thuê kho.
-
Nếu người thuê kho uỷ quyền cho chủ kho ngoại quan làm thủ tục hải quan
để nhập kho, xuất kho thì người khai hải quan ở đây là chủ kho ngoại
quan.
9. Ô 16 "Xác nhận hàng nhập kho ngoại quan":
- Ghi xác nhận tên hàng, lượng hàng, tình trạng bao bì.
-
Trường hợp lô hàng không nhập khô mà vận chuyển thẳng từ cửa khẩu nhập
ra nước ngoài thì ghi rõ hàng được vận chuyển thẳng ra nước ngoài ngay
tại cửa khẩu nhập. Trường hợp lô hàng được làm thủ tục nhập khẩu vào
Việt Nam ngay tại cửa khẩu nhập thì ghi lô hàng đã được làm thủ tục
nhập vào nội địa, không nhập kho ngoại quan.
Lãnh đạo Đội nghiệp vụ phụ trách kho ngoại quan xác nhận, ký, đóng dấu "Đã làm thủ tục hải quan" vào ô này.
10. Ô 17 "Lệ phí hải quan"
Ô này dùng để ghi cả lệ phí khi nhập kho và khi xuất.
11. Phần C - "Theo dõi hàng xuất kho ngoại quan":
Từng
lần làm thủ tục xuất hàng ra khỏi kho ngoại quan, người khai hải quan
phải nộp cho Hải quan Phiếu xuất kho theo mẫu của Bộ Tài Chính. Việc
ghi các cột được thực hiện như sau:
a-
Cột 22 "Cửa khẩu xuất": Khai cửa khẩu mà hàng hoá đi qua để ra nước
ngoài. Nếu hàng chuyển sang kho ngoại quan khác thì ghi tên kho ngoại
quan nơi hàng đến. Nếu hàng được nhập khẩu vào nội địa thì ghi "hàng
nhập khẩu vào Việt Nam".
b- Cột 23 "Người khai hải quan ký tên, đóng dấu": Đối với tờ khai lưu tại cơ quan Hải quan thì không yêu cầu phải đóng dấu.
c-
Cột 24 "Xác nhận của hải quan kho ngoại quan": Lãnh đạo Đội nghiệp vụ
làm nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hàng xuất kho ngoại quan, ký, ghi rõ họ
tên, đóng dấu "Đã làm thủ tục Hải quan".
d-
Cột 25 "Xác nhận của Hải quan cửa khẩu xuất": Xác nhận hàng thực xuất
theo quy định. Nếu hàng chuyển sang gửi kho ngoại quan khác, thì Hải
quan kho ngoại quan nhận hàng xác nhận. Nếu hàng nhập khẩu vào Việt Nam
thì không phải xác nhận vào cột này.
12. Ô 27 "Thanh khoản hàng nhập, xuất kho ngoại quan của Hải quan":
Ô
này ghi sau khi thanh khoản hợp đồng thuê kho. Chủ kho ngoại quan chịu
trách nhiệm thanh khoản với cơ quan Hải quan. Khi thanh khoản, Hải quan
phải căn cứ vào hợp đồng thuê kho, tờ khai lưu của Hải quan, tờ khai
của người khai hải quan có xác nhận thực xuất của Hải quan cửa khẩu
xuất và các Phiếu xuất kho. Nếu có các biên bản vi phạm và quyết định
xử lý thì cũng ghi dẫn chiếu vào ô này. Lãnh đạo Chi cục Hai quan xác
nhận kết quan thanh khoản.
III. Tờ khai xe ô tô xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đường bộ (HQ/2002/01-PTVT).
1. Tại mục 2:
- Loại xe: Ghi xe tải, xe du lịch, xe cẩu...
- Nhãn hiệu xe: Ghi nhãn hiệu xe và tên hãng sản xu61t (TOYOTA CAMRY, FORD TRANSIT,...)
2. Tại mục 3:
"Tạm
XC" được hiểu là tạm xuất cảnh, "Tạm NC" được hiểu là tạm nhập cảnh,
"Xuất QC" được hiểu là xuất quá cảnh, "Nhập QC" được hiểu là nhập quá
cảnh, "TN" được hiểu là tái nhập, "TX" được hiểu là tái xuất.
3. Tại mục 4:
Nếu
xe ô tô tạm nhập - tái xuất có thời hạn thì giấy phép do cơ quan Công
an cấp. Nếu xe ô tô tạm xuất - tại nhập có thời hạn thì Giấy phép do
Cục Hải quan tỉnh, thành phố cấp.
IV. Tờ khai hàng hoá quá cảnh (HQ/2002/-QC):
Tờ
khai này sử dụng trong trường hợp hàng hoá quá cảnh phải lưu kho hoặc
thay đổi phương tiện vận tải quy định tại tiết b, khoản 5, Điều 15,
nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ.
1. Ô 1 "Chủ hàng" và ô 4 "Người vận chuyển quá cảnh":
Ghi đầy đủ tên, địa chỉ, số điện thoại, số Fax.
2. Ô 5 "Địa điểm, thời gian lưu kho":
Ghi rõ địa chỉ của địa điểm lưu kho, thời gian lưu kho.
3. Ô 6 "Cảng địa điểm xếp hàng":
Ghi tên cảng, địa điểm hàng hoá được xếp lên phương tiện vận tải để chuyển đến Việt Nam.
4. Ô 8 "Vận tải đơn":
Nếu hàng được vận chuyển đến Việt Nam bằng đường bộ không có vận tải đơn thì không phải ghi tiêu thức này.
5. Ô 10 "Phương tiện vận tải xuất và tuyến đường":
Ghi phương tiện vận tải và tuyết đường vận chuyển hàng quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam.
6. Ô 11 "Tên hàng, quy cách phẩm chất":
Trường hợp có trên 4 mặt hàng thì khai sang tờ khai thứ 2.
7. Ô 16 và ô 24 "Người khai hải quan":
Nếu
chủ hàng tự vận chuyển hàng quá cảnh lãnh thổ Việt Nam thì chủ hàng là
người khai hải quan; nếu chủ hàng thuê vận chuyển hàng quá cảnh thì
người làm dịch vụ vận chuyển hàng quá cảnh là người khai hải quan.
8. Ô 17 "Xác nhận của Hải quan cửa khẩu nhập":
- Ghi xác nhận tên hàng, lượng hàng, phẩm chất, tình trạng bao bì.
- Đóng dấu "Đã làm thủ tục hải quan".
9. Ô 18 "Lệ phí hải quan":
Ô này dùng để ghi cả lệ phí khi nhập và khi xuất.
10. Ô "Thanh khoản của Hải quan":
Ô
này ghi sau khi lô hàng đã được xuất hết ra nước ngoài. Nếu có biên bản
vi phạm và Quyết định xử lý thì cũng ghi dẫn chiếu vào ô này. Lãnh đạo
Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập xác nhập xác nhận kết quả thanh khoản.
(Đính
kèm Quyết định số 1473/ 2002/QĐ-TCHQ ngày ngày 24 tháng 5 năm 2002 của
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành mẫu ấn chỉ nghiệp vụ
hải quan)
C. Mẫu tờ khai mẫu tờ khai hàng hoá xuất khâủ-nhập khẩu tại chỗ (HQ/2002-TC )
I. Quy định chung:
1.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ: Là hàng hoá do các doanh nghiệp
(bao gồm cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) sản xuất tại
Việt Nam bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho doanh
nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài.
- Doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ: Là doanh nghiệp bán hàng cho thương nhân nước ngoài.
-
Doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ (dưới đây gọi là doanh nghiệp nhập
khẩu): Là doanh nghiệp nhận hàng hoá từ doanh nghiệp xuất khẩu theo chỉ
định của thương nhân nước ngoài.
2. Đối tượng, điều kiện được làm thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ:
a.
Đối với hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam: Là hàng hoá bán cho thương
nhân nước ngoài nhưng theo chỉ định của thương nhân nước ngoài, hàng
hoá được giao cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam để làm nguyên liệu sản
xuất hàng hoá xuất khẩu (kể cả làm nguyên liệu để gia công cho thương
nhân nước ngoài).
b.
Đối với hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Điều kiện
được làm thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Mục
VI Thông tư số 22/2000/TT-BTM ngày 15/12/2000 của Bộ Thương mại hướng dẫn Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ.
c.
Doanh nghiệp xuất khẩu và doanh nghiệp nhập khẩu phải ký hợp đồng mua
bán ngoại thương với thương nhân nước ngoài. Ngoài các điều khoản theo
quy định, trong hợp đồng phải có điều khoản quy định giao, nhận hàng
tại Việt Nam và ghi rõ tên, địa chỉ doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ(đối
với hợp đồng mua), doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ (đối với hợp đồng
bán).
-
Nếu doanh nghiệp nhập khẩu nhận sản phẩm để làm nguyên liệu gia công
cho thương nhân nước ngoài thì chỉ cần có văn bản chỉ định nhận hàng
của bên đặt gia công (nếu trong hợp đồng gia công chưa có quy định
này).
-
Về phương thức thanh toán: Hợp đồng xuất khẩu tại chỗ phải có điều
khoản quy định thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi qua ngân hàng.
- Đối với doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ: hàng hoá phải do chính doanh nghiệp sản xuất ra.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Không tồn đọng hợp đồng gia công quá hạn chưa thanh khoản
3.
Trên cơ sở hợp đồng bán, hợp đồng mua hoặc hợp đồng gia công, các doanh
nghiệp xuất/nhập khẩu tại chỗ tự tổ chức việc giao, nhận hàng hoá theo
quy định tại Mục III dưới đây.
Giám
đốc doanh nghiệp xuất khẩu, doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ phải chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc giao, nhận hàng hoá đúng theo hợp
đồng và khai báo trên tờ khai hải quan.
Thông
qua việc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ, nếu có căn cứ xác định việc
giao, nhận hàng hoá giữa các doanh nghiệp là không đúng với khai báo
thì Chi cục trưởng Hải quan quyết định kiểm tra thực tế hàng hoá khi
giao nhận (Chi cục nào có thông tin thì Chi cục đó quyết định kiểm tra).
4. Tờ khai hàng hoá xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ (Ký hiệu HQ/2002-TC ban hành kèm theo Quyết định này).
-
Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, tờ khai hải quan phải có đầy đủ khai
báo, xác nhận, ký tên, đóng dấu của 4 bên là: doanh nghiệp xuất khẩu,
doanh nghiệp nhập khẩu, Hải quan làm thủ tục xuất khẩu, Hải quan làm
thủ tục nhập khẩu.
-
Đối với doanh nghiệp nhập khẩu tờ khai hải quan phải có đầy đủ khai
báo, xác nhận, ký tên, đóng dấu của 3 bên (trừ Hải quan làm thủ tục
xuất khẩu).
-
Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ và doanh nghiệp nhập khẩu tại
chỗ đều làm thủ tục tại một Chi cục Hải quan, thì Chi cục Hải quan này
ký xác nhận cả phần Hải quan làm thủ tục xuất khẩu và hải quan làm thủ
tục nhập khẩu.
5.
Hiệu lực của tờ khai xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ: Tờ khai xuất khẩu -
nhập khẩu tại chỗ có hiệu lực trong vòng 30 ngày kể từ thời điểm doanh
nghiệp xuất khẩu ký xác nhận vào 04 tờ khai hải quan.
6.
Định kỳ hàng quý, doanh nghiệp xuất nhập/khẩu tại chỗ phải báo cáo cơ
quan Thuế sở tại và cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục xuất nhập khẩu tại
chỗ về tình hình, số liệu hàng hoá xuất khẩu, nhập.
II. Quy định về bộ hồ sơ hải quan:
1. Hồ sơ nhập khẩu tại chỗ:
- Hồ sơ phải nộp:
+ Tờ khai xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ: 04 bản chính.
+ Hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc hợp đồng gia công có chỉ định nhận hàng tại Việt Nam: 01 bản sao.
+ Hoá đơn thương mại (nhận từ thương nhân nước ngoài) 01 bản chính.
+
Văn bản cho phép nhập khẩu (đối với hàng nhập khẩu theo giấy phép) hoặc
văn bản phê duyệt kế hoạch nhập khẩu (đối với doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài): 01 bản sao.
+ Hoá đơn giá trị gia tăng do doanh nghiệp xuất khẩu lập (liên giao khách hàng): 01 bản sao
- Hồ sơ xuất trình:
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 01 bản (bản sao hoặc bản chính)
+ Giấy chứng nhận đăng ký mã số kinh doanh xuất nhập khẩu: 01 bản (bản chính hoặc bản sao).
+ Hoá đơn giá trị gia tăng: 01 bản chính
+
Văn bản cho phép nhập khẩu (đối với hàng nhập khẩu theo giấy phép) hoặc
văn bản phê duyệt kế hoạch nhập khẩu (đối với doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài): 01 bản chính để cấp phiếu theo dõi, trừ lùi (đối với
lần nhập đầu tiên) hoặc bản chính kèm phiếu theo dõi (nếu đã cấp) để
trừ lùi.
(Đính
kèm Quyết định số 153/2002/QĐ/BTC ngày 17 tháng 12 năm 2002 của của
Bộ Trưởng Bộ Tài chính về việc Ban hành quy định về thủ tục hải quan
đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và mẫu tờ khai hàng hoá
xuất khâủ-nhập khẩu tại chỗ).